Giáo án dạy Tuần 15 - Lớp 5

TIẾT: 1. CHÀO CỜ

 (HP)

TIẾT: 2. TẬP ĐỌC

 BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I. MỤC TIÊU.

- Đọc lưu loát, diễm cảm toàn bài, phát âm chính xác tên người dân tộc, giọng đọc phù hợp với nội dung các đoạn văn: trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những nghi thức long trọng ; vui, hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ.

- Hiểu nội dung bài: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành.

- TCTV: Buôn.

- Em Quyên đọc trơn với tộc độ nhanh hơn

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ, tranh minh hoạ SGK

III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.

 

doc 25 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 294Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy Tuần 15 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 treo bảng phụ 
- Giáo viên tôn trọng ý kiến của học sinh xong hướng dẫn cả lớp đi đến 1 kết luận.
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV nhận xét tiết học 
- Dặn học bài ở nhà.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh chọn ý đúng là ý (b).
b) Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyên.
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ Những từ đông nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, may mắn.
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc là: bất hạnh, khổ cực, cực khổ, 
- Học sinh làm vào vở 
+ Phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, 
- HS xung phong lên bảng khoanh vào ý đúng. 
Để đảm bảo cho gia đình sống hạnh phúc thì yếu tố:
c) Mọi người sống hoà thuận là quan trọng nhất vì thiếu yếu tố hoà thuận thì gia đình không thể có hạnh phúc.
- Ghi nhớ kiến thức đã học 
 ________________________________________________________
TIẾT: 4. KỂ CHUYỆN
 KỂ CHUYỆN ĐÃ, NGHE ĐÃ ĐỌC 
I. MỤC TIÊU.
- Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của SGK ; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Nêu ý nghĩa câu chuyện Pa–xtơ và em bé ?
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS tìm hiểu đề bài và kể chuyện.
- GV chép đề bài lên bảng.
- GV gạch dưới từ trọng tâm của đề bài.
- Theo dõi HS kể chuyện, giúp đỡ nhóm HSCĐC
- GV có thể gợi ý bằng cách nêu câu hỏi để hs tự trao đổi.
- GV khen ngợi.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- 1 HS nêu.
- 1HS đọc đề bài, HS tiếp nối đọc gợi ý SGK
- HS giới thiệu câu chuyện mình định kể.
- HS thực hành kể chuyện:
Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp: đại diện các nhóm thi kể, trao đổi về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện .
- Cả lớp bình xét chọn người kể hay nhất.
 __________________________________________________________
 Chiều thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2017
TIẾT: 1. TOÁN (TT)
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan đến số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 HDHS làm BT
Bài tập: 1.
- Cho HS đọc yêu cầu 
- GV chấm, chữa bài
- Gọi 2HS lên bảng thực hiện
- Cho HS nhận xét
Bài tập: 2.
- Cho HS đọc yêu cầu 
- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm vào N.
- Cho HS nhận xét
- GV chữa bài
Bài tập: 3.
- Cho HS đọc bài toán
- Thực hiện nhóm đôi
- Gọi HS nêu miệng
- Cho HS nhận xét
- GV chữa bài
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV tổng kết tiết học.
- HS lắng nghe
 - HS đọc đề bài và làm bài . đặt tính để chia
 216,7,2 4,2 3150 2,5
 6 7 51,6 65 126
 2 52	 150
 0 0
 693 42 77,0,4 21,4
 273 16,5	 12 8 4 3,6
 210 0
 0
a) (51,24- 8,2) : 26,9
 = 43,04 : 26,9
 = 1,6
b) 263,24 : (31,16+34,65) - 0,71
 = 263,24 : 65,81 – 0,71
 = 4 - 0,71 
 = 3,29
- HS đọc đề và làm bài.
 Giải
 Hương phải đi số bước là:
 140 : 0,4 = 350 (bước)
 Đáp số: 350 bước 
 _________________________________________________________
TIẾT: 2. TIẾNG VIỆT (TT) 
 LUYỆN VIẾT CHỮ NGHIÊNG
I. MỤC TIÊU.
- GV luyện viết cho học sinh.
- Giúp học sinh luyện viết đúng chính tả đẹp đúng mẫu chữ.
- HSCĐC chép với mẫu chữ thẳng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- ST mẫu chữ viết nghiêng cho học sinh xem mẫu chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
 HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: HD học sinh viết bài 
- GV đọc bài viết 
- GV hướng dẫn học sinh viết theo đúng bảng mẫu chữ 
Hoạt động 2 : GV chia lớp thành 3 nhóm 
Nhóm 1 : HSCĐC (Chiến, Quyên)
- Viết bài trong vở 1 khổ thơ
- GV quan sát giúp đỡ 
Nhóm 2 : HSĐC Viết 2, 3 khổ thơ 
- Yêu cầu viết tương đối đẹp 
Nhóm 3: HSNK Yêu cầu viết thật đẹp cả bài thơ
- GV quan sát giúp đỡ các bạn để các bạn viết và sửa lỗi ngay tại chỗ.
- GV nhận xét cách viết của các em
- GV chấm bài cho các em.
- Khuyến khích các em.
Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò:
 - VÒ luyÖn viÕt thªm ë nhµ. 
- HS nghe 
- HS Lắng nghe 
- HS Đọc bài: Hạt gạo làng ta
- HS trình bày vào vở 
- HS tr×nh bµy vµo vë 
- HS tr×nh bµy vµo vë 
- HS l¾ng nghe
- HS söa lçi ngay t¹i chç.
- Về thực hiện
 ___________________________________________________________
TIẾT: 3. THỂ DỤC 
 BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
 TRÒ CHƠI: THỎ NHẢY
I. MỤC TIÊU. 
- Ôn tập bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thức hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.
- Ôn trò chơi: Thỏ nhảy. Yêu cầu tham gia chơi chủ động và an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện.
- Còi và tranh các động tác TD.
III. NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP.
NỘI DUNG 
TL
PHƯƠNG PHÁP
A. Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
- Tập bài thể dục phát triển chung .
- Trò chơi: Đúng ngồi theo hiệu lệnh
- Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập.
B. Phần cơ bản.
1) Ôn tập bài thể dục phát triển chung.
- GV hô cho HS tập lần 1.
- Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa sai cho từng em.
- Chia tổ tập luyện – GV quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá nhân.
- Tập lại bài thể dục phát triển chung. 
2) Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Thỏ nhảy.
- HS Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
- Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ chơi thử.
- Cả lớp thi đua chơi.
- Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
C. Phần kết thúc.
- Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học.
5P
25P
5
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 x ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ 
 x ´ ´ ´ ´ ´ ´ 
 ´ ´ ´ ´ ´ ´´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´´
 __________________________________________________________
TIẾT: 4. ATGT
 BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY 
	 THÔNG BÁO CẤM VÀ THÔNG BÁO CHỈ DẨN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa một số biển báo hiệu GTĐT thông dụng.	
2. Kĩ năng: HS nhận xét nhanh chóng và chính xác các biển báo đã được học.
3. Thái độ: Có ý thức chú ý các biển báo hiệu lệnh của GTĐT và nhắc nhở mọi người tuân theo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Biển báo cấm (4): Cấm thả neo, cấm quay trở, cấm pt vượt nhau, cấm bơi lội.
- Biển thông báo (4): Sắp đến ngã tư nơi sông hẹp, được phép quay trở, sắp đến ngã tư nơi sông rộng, phía trước là nơi giao nhau có nhiều sông, kênh.
- Áo phao, phao cứu sinh, thùng mủ rỗng thực hành kĩ năng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU. 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của tròø
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Kĩ thuật hoạt động tổ (4 tổ). 
- GV giao mỗi nhóm 2 biển báo (Biển báo cấm và biển thông báo). 
- Mỗi nhóm thảo luận về hình dạng, màu sắc, hình vẽ bê trong (TG 3 phút).
- Đại diện HS trình bày.
- GV nhận xét, ghi bảng.
Tên biển
Nội dung
Hình dạng
Màu sắc
Hình vẽ bên trong
Biểnbáo cấm
Cấm thả neo
Hình vuông
Nền trắng viền đỏ, 
Màu đen
Biển thông báo chỉ dẫn
Được phép quay trở
Hình vuông
Nền xanh
Màu trắng
.
*GV kết luận: Về hình dạng, đặc điểm phân biệt 2 loại biển báo cấm và biển chỉ dẫn:
- Giống nhau: Hình vuông
- Khác nhau: Biển báo cấm: nền trắng, viền đỏ, hình vẽ màu đen
- Biển thông báo chỉ dẫn: Nền xanh, hình vẽ trắng.
Hoạt động 2: Kĩ thuật 
 Thực hành kĩ năng
- GV để 8 biển báo trên bàn (biển theo nội dung bài). Gọi một số HS lựa đúng biển báo theo yêu cầu GV. 
VD: Cấm thả neo.
- GV yêu cầu HS thực hành áo phao, phao cứu sinh, thùng mủ rỗng.
Hoạt động 3: Kiểm tra.
 Trò chơi 
* Cách tiến hành: 
- Chọn 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS. Mỗi nhóm nhận 8 biển báo theo nội dung bài học (1 HS 2 biển báo khác nhau). Khi GV nêu tên biển báo nào thì từng em trong mỗi nhóm sẽ đưa lên biển báo thích hợp.
- Nhóm nào sai 3 lần trước thì nhóm khác lên thay thế.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng
Hoạt động 4: Kĩ thuật giao bài tập.
- Khi đi đường thủy cần chấp hành đúng biển báo GTĐT để tránh TNGT đường thủy.
- Chỉ dẫn những người xung quanh về các biển báo đã học (nếu họ chưa biết), nhắc họ chấp hành.
*GHI NHỚ:
- Biển báo cấm bắt buộc người lái phương tiện phải chấp hành.
- Biển chỉ dẫn cho người lái phương tiện biết để xử lí tình huống.
3. Củng cố - dặn dò:
- Tổng kết tiết học
- GV giao mỗi nhóm chuẩn bị nội dung 1 bài đã học.
- Học sinh thảo luận theo yêu cầu. 
- Đại diện HS trình bày. HS bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành theo yêu cầu.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc ghi nhớ.
- Lắng nghe
 _________________________________________________________
 Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2017
TIẾT: 1. TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU.
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu thức, giải toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 HDHS làm BT
Bài tập: 1.
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở phần a, b, c. (HSNK làm thêm pần (d)).
- 3 em lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét – GV chữa bài.
Bài tập: 2.
- HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức
- 1em lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp bài a (HSNK làm thêm bài (b))
- Gọi HS nhận xét – GV chữa bài.
Bài tập: 3.
- Cho HS đọc bài toán
- Cả lớp làm vào vở, 1 em làm bài bảng phụ.
Bài tập: 4. (HSNK làm thêm tiết tự học)
3. Củng cố - dặn dò 
- GV tổng kết tiết học.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài và làm bài, đặt tính để chia
a. 266,22 34 b) 483 35
 28 2 7,83 133 13,8
 102 280
 0 0
c. 91,0,8 3,6 
 19 0 25,3 
 10 8 
 0 
- HS đọc đề, làm bài.
a. (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32
 = 55,2 : 2,4 – 18,32
 = 23 – 18,32 
 = 4,68
- HS đọc đề và làm bài.
 Giải
 Động cơ đó chạy được số giờ là:
 120 : 0,5 = 240 (giờ)
 Đáp số: 240 giờ 
- HS tự học.
 _________________________________________________________
TIẾT: 2. TẬP ĐỌC
 VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. MỤC TIÊU.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do. HSNK đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào. 
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa bài đọc SGK. Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- Đọc toàn bài.
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ + từ khó đọc trong bài.
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ + kết hợp giải nghĩa các từ trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu bài thơ. 
b) Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc thầm toàn bài. 
- Những chi tiết nào vẽ lên một ngôi nhà đang xây ? 
- Tìm những hình ảnh so sánh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà ?
- Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động, gần gũi?
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?
- Nêu nội dung của bài thơ.
- GV chốt ý ghi bảng.
c) Đọc diễn cảm bài thơ:
- GV HD cách đọc cả bài. Treo bảng phụ ghi sẵn 2 khổ thơ đầu.
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, TD.
3. Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét tiết học. 
- Hỏi đáp về nội dung bài đọc.
- HS quan sát lắng nghe.
- 1 HSNK đọc to toàn bài, lớp đọc thầm.
- 3 HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi.
- xây dở, nhú lên, huơ huơ...
- Cho HS luyện đọc + kết hợp giải nghĩa từ. 
- Luyện đọc theo cặp.
- HS theo dõi.
- HS đọc thầm toàn bài. 
- Giàn giáo tựa cái lồng. Trụ bê tông nhú lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc. Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch. Những rãnh tường chưa trát.
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây. Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong. Ngôi nhà như bức tranh còn nguyên màu vôi, gạch. Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa. Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường. Làn gió mang hương ủ đầy những rãnh tường chưa trát. Ngôi nhà lớn lên với trời xanh
 – VD: Cuộc sống trên đất nước ta rất náo nhiệt, khẩn trương./Đó là một công trường xây dựng lớn./Bộ mặt đất nước hàng ngày, hàng giờ đang thay đổi 
- HS nêu.
- 2 Hs nhắc lại.
- 3 HS Nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- HS tìm chỗ ngắt nghỉ, nhẫn giọng.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm.
 ___________________________________________________________
TIẾT: 3. KHOA HỌC
 (GV2)
TIẾT: 4. TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
 (TẢ HOẠT ĐỘNG)
I. MỤC TIÊU.
- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn.
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người.
- HS KT, HSCĐC: ViÕt ®­îc ®o¹n th©n bµi t­¬ng ®èi chi tiÕt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phô.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 Các tiết TLV ở tuần 13 đã giúp các em biết tả ngoại hình nhân vật. trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ tập tả hoạt động của một người mà mình yêu mến.
 HDHS luyện tập
Bài tập: 1. 
- YC HS đọc bài trong SGK
a. Bài văn có mấy đoạn ?
b. Nội dung chính từng đoạn:
c. Những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm:
- GV nhận xét bổ sung
Bài tập: 2. 
- YC HS đọc bài
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS: Quan sát và ghi lại kết quả quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà em yêu mến
- YC HS viết bài vào vở 
- Gọi 1 số em đọc bài
- Chấm điểm 1 số bài.
- Nhận xét chung
3. Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét tiết học. 
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị tiết sau.
- 2,3 HS đọc lại biên bản cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc nội dung BT1 ë SGK 
- Cả lớp theo dõi.
+ Đoạn 1: từ đầu đến cứ loang ra mãi 
+ Đoạn 2: Mảnh đường hình chữ nhật... khéo như vá áo ấy !
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
+ Đoạn 1: Tả bác Tâm vá đường.
+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác Tâm.
+ Đoạn 3: Tả bác Tâm đứng trước mảnh đường đã vá xong.
- Tay phải cầm búa, tay trái xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh 
 Bác đập búa đều đều xuống những viên đá, hai tay đưa lên, hạ xuống nhịp nhàng.
 Bác đứng lên, vương vai mấy cái liền.
- HS ®äc bµi
- Giới thiệu người mà các em chọn tả: cha, mẹ, thầy cô, người hàng xóm ... 
- HS viết đoạn văn tả hoạt động của một người thân.
- HS nối tiếp đọc bài làm.
- Chuẩn bị bài sau
 __________________________________________________________
TIẾT: 5. HDHSTH
 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN TOÁN + TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU.
- HS luyện đọc trơn, đúng, diễn cảm...
- HS thực hiện đước các phép tính có nhớ.
- HS làm được các bài tập ở vở bài tập thực hành toán.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
 Hoạt động 1: HDHS đọc và tính toán
- GV hướng dẫn các em Chiến, Quyên đọc trơn, đúng. Lớp đọc diễn cảm,...
- Các em: Thoạt, Phúc thực hiện cộng trừ, nhân chia có nhớ dạn đơn giản
- HS làm bài.
 Hoạt động 2: HDHS làm bài tập ở vở bài tập thực hành toán tuần 15.
- Nhận xét, chữa bài 
III. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
 ___________________________________________________________
 Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2017
TIẾT: 1. KHOA HỌC
 (GV2) 
TIẾT: 2. ĐỊA LÍ
 (GV2)
TIẾT: 3. LỊCH SỬ
 (GV2) 
TIẾT: 4. ÂM NHẠC
 (GVC)
 ____________________________________________________________ 
 Chiều thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2017
TIẾT: 1. TOÁN
 TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I. MỤC TIÊU.
- Giúp HS bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 GTKN tỉ số phần trăm 
a) Ví dụ 1: 
- GV nêu bài toán theo SGK.
- Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa ?
- GV dựa vào hình vẽ đã chuẩn bị sẵn để giới thiệu .
- Ta viết = 25% , đọc là hai mươi lăm phần trăm.
b) Ví dụ 2: 
- GV nêu bài toán.
- Tính tỉ số giữa số HS giỏi và số HS toàn trường ?
- Số HS giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm số HS toàn trường ?
- GV: Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100 HS trong trường thì có 20 HS giỏi.
 HDHS làm BT
Bài tập: 1.
- Gọi HS nêu YC.
- GV HD mẫu. 
- Cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Cho HS nhận xét.
- Gv chữa bài.
Bài tập: 2.
- 1 HS đọc bài toán.
- HDHS làm bài.
- YC HS làm bài vào vở
- 1 HS làm vào bảng phụ.
- Giúp đỡ những em CĐC
- GV chấm một số bài, chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV tổng kết tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS nghe và tóm tắt.
- 25 : 100 = 
- HS tËp viÕt khÝ hiÖu % vµo nháp.
- HS đọc:hai mươi lăm phần trăm.
- HS nghe và tóm tắt.
- 80 : 400 = = = 20%
- 20%
1. Viết (theo mẫu).
 = = 15%
 = = 12% ; = = 32%
- HS làm bài vào vở, 1em lên bảng làm bài vào bảng phụ.
- Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm là:
 95 : 100 = = 95%
 Đáp số: 95%
 __________________________________________________________
TIẾT: 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 TỔNG KẾT VỐN TỪ
I. MỤC TIÊU.
- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè theo yêu cầu của BT1, BT2.Tìm được một số từ ngữ tả hình dáng của người theo yêu cầu của BT3 (chọn 3 trong số 5 ý a, b, c, d, e).
- Viết được đoạn văn tả hình dáng người thân khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4 (HSNK).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 HDHS làm BT
Bài tập: 1.
 H. Hãy nêu những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình ?
H. Hãy nêu những từ ngữ chỉ người gần gũi trong trường học? 
 H. Hãy nêu những từ ngữ chỉ các nghề nghiệp khác nhau ?
 H. Từ ngữ chỉ các dân tộc anh em ?
*Lưu ý : Chấp nhận ý kiến khi HS liệt kê các từ ngữ chỉ nghể nghiệp vừa có ý nghĩa khái quát (như công nhân), có ý nghĩa cụ thể (thợ xây, thợ điện, thợ nước)...
Bài tập: 2.
- Yêu cầu HS TLN2
 Lời giải:
a. Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ gia đình 
- Chị ngã, em nâng.
- Anh em như thể tay chân 
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
- Công cha như núi Thái Sơn 
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Con hơn cha là nhà có phúc.
- Cá không ăn muối cá ươn 
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư .
- Chim có tổ, người có tông .
- Cắt dây bầu dây bí 
Ai nỡ cắt dây chị em.
- Máu chảy ruột mềm.
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
Bài tập: 3.
- Tìm từ tả hình dáng của người.
- Yêu cầu N1 tìm cả 5 ý, N2 tìm 3 trong 5 ý trên
a. Tả mái tóc:
b.Tả con mắt:
c. Tả khuôn mặt:
d. Tả nước da:
e Tả dáng người:
Bài tập: 4. Viết đoạn văn: (HSNK làm thêm
3. Củng cố - dặn dò 
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Đọc nội dung BT1. Cả lớp theo dõi SGK.
- HS phát biểu ý kiến.
- Cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố, cụ, thím, mợ, cô, bác, anh, chị, em, cháu, chắt, chút, dượng, anh rể, chị dâu.
- Thầy giáo, cô giáo, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng, anh chị lớp trên, các em lớp dưới, anh chị phụ trách đội, bác bảo vệ, cô lao công ...
- Công nhân, nông dân, họa sĩ, bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, thủy thủ, hải quân, phi công, tiếp viên hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, bộ đội, công an 
- Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, giáy , hmông , Khơ-mú, 
Ba-na, Ê-đê, Gia-rai, Xơ-đăn, 
Tà-ôi... 
- HS đọc nội dung BT, trao đổi cùng bạn bên cạnh.
- Nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm.
- Viết vào V.
 b) Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ thầy trò.
- Không thầy đố mày làm nên.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều 
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
- Kính thầy yêu bạn 
- Học thầy không tày học bạn 
c) Tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về quan hệ bạn bè.
- Một cây làm chẳng nên non 
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Bán anh em xa mua láng giềng gần 
- Bạn nối khố
- Bốn biển một nhà
- Buôn có bạn, bán có phường.
- HS TLN2, nêu kết quả
- Đen nhánh, đen mượt, hoa râm, bạc phơ, mượt mà, óng ả, óng mượt, lơ thơ, xơ xác,cứng như rễ tre  
- Một mí, hai mí, bồ câu, đen láy, đen nhánh, xanh lơ, tinh anh, tinh ranh, gian xảo, soi mói, láu lỉnh, sáng long lanh, mờ đục, lờ đờ, lim dim 
- Trái xoan vuông vức, thanh tú, vuông chữ điền, đầy đặn, bầu bĩnh, phúc hậu, bánh đúc ... 
- Trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen, ngăm ngăm, bánh mật, mịn màng, 
- Vạm vỡ, mập mạp, lực lưỡng, cân đối, thanh mảnh, nho nhã, thanh tú, còm nhom, gầy đét, dong dỏng, tầm thước, cao lớn, thấp bé, lùn tịt ... 
- HS viết đoạn văn vào vở
TIẾT: 3. MỸ THUẬT 
 (GVC)
 __________________________________________________________
Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2017
TIẾT: 1. TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM 
I. MỤC TIÊU.
Giúp HS: 
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- HSCĐ làm được BT1, 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
HDHS giải toán về tỉ số phần trăm 
a) Giới thiệu cách tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600 
- GV nêu ví dụ SGK.
- Viết tỉ số giữa số HS nữ và số HS toàn trường ?
- Hãy tìm thương 315 : 600 = ?
- Hãy nhân 0,525 với 100 rồi chia cho 100 
- Viết 52,5 thành tỉ số phần trăm ?
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của 315 và 600 ta làm thế nào ?
b) Hướng dẫn giải toán 
- HS đọc đề, tự làm bài.
 HDHS làm BT
Bài tập: 1.
- Viết các số sau thành số phần trăm 
- GV HD mẫu: 0,57= 57%
- YC Cả lớp làm bài vào nháp
- 3 HS lên bảng làm bài.
- Cho HS nhận xét
- GV chữa bài.
Bài tập: 2.
- Gọi HS nêu YC
- GV HD mẫu:
 19 : 30 = 0,6333... = 63,33%
- GV lưu ý HS lấy đến 4 chữ số ở phần thập phân khi tìm thương.
- YC HSNK làm toàn bài
- HS đại trà làm mục a, b.
Bài tập: 3.
- Gọi HS đọc bài toán.
- GV HD học sinh làm bài.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 1 HS làm vào bảng phụ.
- GV chấm một số bài, chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò: 
- GV tổng kết tiết học.
- HS theo dõi lắng nghe.
- HS nghe và tóm tắt, thực hiện.
+ Tỉ số giữa số HS nữ và số HS toàn trường : 315 : 600 = 0,525
+ 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100 
+ 52,5%
- HS trả lời theo SGK.
- HS đọc bài giải GV ghi bảng.
- Bài giải theo SGK.
- HS đọc đề và làm bài.
 0,3 = 0,30 = 30%
 0,234 = 23,4%
 1,35 = 135%
- Tìm tỉ số phần trăm của 

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 15 Lop 5_12236534.doc