Giáo án Hoạt động ngoài giờ lên lớp - Chủ đề 3: Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lí nhà nước

I. Mục tiêu bài học:

 1. Kiến thức:

 - Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật; trách nhiệm pháp lí; quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân; thế nào là BV Tổ quốc và nội dung nghĩa vụ BV Tổ quốc.

 - Nêu được trách nhiệm của nhà nước và của công dân trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân; một số quy định trong Hiến pháp 1992 và Luật nghĩa vụ quân sự (sửa đổi năm 2005) về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

 - Nêu được ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân.

 - Kể được các loại vi phạm pháp luật; các loại trách nhiệm pháp lí.

 2. Kĩ năng:

 - Biết phân biệt các loại vi phạm pháp luật và các loại trách nhiệm pháp lí.

 - Biết thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội phù hợp với lứa tuổi.

 - Tham gia các hoạt đông bảo vệ trật tự, an ninh ở trường học và nơi cư trú.

 - Tuyên truyền, vận động mọi ngưới trong gia đình thực hiện nghĩa vụ BVTQ.

 - Rèn luyện các kĩ năng:

 + Tư duy phê phán: biết phê phán, đánh giá những hành vi vi phạm PL; đồng tình, ủng hộ các biện pháp xử lý của NN đối với những hành vi vi phạm PL; các hình thức tham gia quản lí nhà nước, quản lí; biết phê phán các hành vi, việc làm vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân; những hành vi, thái độ, việc làm vi phạm nghĩa vụ BVTQ.

 + Tìm kiếm và xử lý thông tin: về một số hiện tượng vi phạm PL của TTN và về việc thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD và về tình hình thực hiện NVQS ở địa phương.

 

doc 29 trang Người đăng minhkhang45 Lượt xem 564Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hoạt động ngoài giờ lên lớp - Chủ đề 3: Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam – Quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lí nhà nước", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 vi sau đây:
 a. Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, diễu hành, lễ hội;
 b. Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
 c. Tự ý tháo, mở nắp cống trên đường giao thông;
 d. Ném gạch, đất đá hoặc bất cứ vật gì khác vào người hoặc phương tiện đang tham gia giao thông;
 đ. Chiếm dụng vỉa hè, lòng đường làm nơi sửa chữa ô tô, mô tô, xe gắn máy, sửa xe, làm nơi trông giữ xe trái phép.
 4. Phạt tiền từ 500.000 đồngđến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
 a. Đặt, treo biển quảng cáo trên đất của đường bộ hoặc trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông;
 b. Rải đinh hoặc vật sắc nhọn khác; chăng dây qua đường; đổ dầu nhờn trên đường bộ.
 5. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1, khoản 2, các điểm b, điểm c, điểm đ khoản 3, khoản 4 Điều này còn buộ cphải tháo dỡ công trình trái phép, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
 3. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:
 a/. Vi phạm PL hình sự (tội phạm): 
 Là hành vi nguy hiểm cho XH được qui định trong BLHS.
 b/. Trách nhiệm hình sự. 
 c/. Vi phạm PL hành chính: 
 Là hành vi xâm phạm các qui tắc quản lý NN mà không phải là tội phạm.
 d/. Trách nhiệm hành chính. 
 	 5. Vận dụng:
 	- Học bài.
 	- Chuẩn bị tiết 2:
 	+ Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý: dân sự, kỉ luật.
	+ Ý nghĩa. 
	+ Các bài tập. 
 	+ Liên hệ có liên quan đến nội dung bài học. 
 	+ Tư liệu tham khảo ở SGK. 
------------------------------------------------------
Tuần: 29
Tiết: 28
Ngày soạn: 01/ 8/ 2015
Ngày dạy: 21 – 25/ 3/ 2016
Nội dung 1:
VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM
PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN
(Tiếp theo)
	II. Tài liệu và phương tiện dạy học:
	1/. Chuẩn bị của GV:
	- SGK, chuẩn KTKN, bài soạn.
	- Điều 6, 7 (Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính 2002).
	- Điều 12, 13, 93, 133, 271 (BLHS 1999).
	- Điều 15 (NĐ: 15/2003/NĐ - CP qui định "V/v xử phạt hình chính về GTĐB").
	2/. Chuẩn bị của HS:
	- Thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý dân sự, kỉ luật và ý nghĩa. 
 	- Liên hệ có liên quan đến nội dung bài học. 
 	- Tư liệu tham khảo ở SGK. 
 	- Bài tập. 
	- Liên hệ thực tế. 
	III. Tiến trình dạy học: 
1. Khởi động: 
* Ổn định:	
	* Bài cũ: 
	- Thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý ?
	- Thế nào là vi phạm PL hình sự, hành chính ? Nêu VD. 
2. Khám phá:
	* Từ KTBC, GV dẫn dắt vào Tiết 2: VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA CÔNG DÂN (Tiết 2).
	* Tiết 2:
	- Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý dân sự, kỉ luật. 
	- Ý nghĩa.
	- Thực hành bài tập. 
 	3. Kết nối: 
Hạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
 Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý. 
 a. Mục tiêu: Xác định các loại vi phạm PL.
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Thảo luận cặp đôi, hỏi và trả lời. 
 c. Cách thực hiện:
 c/. Đột kích triệt phá một trong những “ổ sách lậu” lớn nhất ở Hà Nội vào tháng 11/ 2011 tại Cty CPTM & DV Ngọc Linh.
 * GV: Sao chép, in sách lậu – vi phạm quyền tác giả.
 ? Đây là loại vi phạm gì?
 => Vi phạm PL dân sự.
 ? Thế nào là vi phạm PL dân sự?
 * GV: BLHS 1999. 
 Điều 271. Tội vi phạm các quy định về xuất bản, phát hành sách, báo, đĩa âm thanh, băng âm thanh, đĩa hĩnh, băng hình hoặc các ấn phẩm khác. 
 1. thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
 2. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
 ? Đây là vi phạm trách nhiệm pháp lý gì?
 * GV: Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, CQ có hành vi vi phạm dân sự phải chịu các biện pháp nhằm khôi phục lại trình trạng ban đầu của các quyền dân sự bị vi phạm.
 d/. Học sinh đánh nhau.
 ? Đây là loại vi phạm gì?
 => Vi phạm kỉ luật.
 ? Thế nào là vi phạm kỉ luật? 
 * GV: Cho HS liên hệ ở trường. 
 ? Đây là vi phạm trách nhiệm pháp lý gì?
 => Trách nhiệm kỉ luật.
 * GV: Trách nhiệm kỉ luật là trách nhiệm của người vi phạm kỉ luật phải chịu các hình thức kỉ luật do thủ trưởng CQ, giám đốc doanh nghiệp áp dụng đối với CBCC, VC, NV thuộc quyền quản lý của mình.
 ? Có các loại vi phạm PL nào?
 => Có 4 loại vi phạm PL: Vi phạm PL hình sự; vi phạm pháp luật hành chính; vi phạm pháp luật dân sự; vi phạm lỉ luật. 
 ? Có các loại trách nhiệm pháp lí nào? 
 => Có 4 loại trách nhiệm pháp lí: Trách nhiệm kỉ luật; trách nhiệm hành chính; trách nhiệm dân sự; trách nhiệm hình sự.
 * GV: 
 => Chỉ các CQN2 có thẩm quyền (TA, CQ quản lý N2) mới có quyền áp dụng trách nhiệm pháp lí đối với người vi phạm PL.
 => Về nội dung, trách nhiệm pháp lí là sự áp dụng các biện cưỡng chế của N2. Về hình thức, trách nhiệm pháp lí là sự bắt buộc thực hiện qui định của PL.
 - Em hãy phân loại các hành vi trên thuộc loại vi phạm PL nào ?
Hành vi
Phân loại PL
- Xây nhà trái phép; đổ phế thải xuống cống thoát nước. 
Vi phạm PL hành chính. 
- Đua xe máy vượt đèn đỏ, gây tai nạn giao thông. 
Vi phạm PL hình sự.
- Bệnh tâm thần đậ
 phá tài sản quí của bệnh viện. 
Không vi phạm pháp luật.
- Cướp giật dây chuyền, túi xách người đi đường. 
Vi phạm PL dân sự.
- Vay tiền dây dưa không trả. 
Vi phạm PL dân sự. 
- Chặt cành, tỉa cây mà không đặt biển báo. 
Vi phạm kỉ luật.
 3. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý:
 e/. Vi phạm PL dân sự: 
 Là hành vi trái PL, xâm hại tới các QH tài sản và QH PL dân sự khác được PL bảo vệ.
 f/. Trách nhiệm dân sự. 
 g/. Vi phạm kỉ luật: 
 Là hành vi trái với những qui định, quy tắc, quy chế, xác định trật tự, kỉ luật trong nội bộ CQ, xí nghiệp, trường học.
 h/. Trách nhiệm kỉ luật. 
 Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của qui định áp dụng trách nhiệm pháp lí.
 a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu ý nghĩa của qui định áp dụng trách nhiệm pháp lý và tự giác chấp hành trách nhiệm pháp lý.
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Nghiên cứu điều khoản, kích thích tự duy, giải thích, đặt câu hỏi. 
 c. Cách thực hiện:
 * GV treo giấy khổ lớn: 
 + Khoản 1 + 3, Điều 15 NĐ 39/2003/NĐ-CP “Qui định xử phạt về GTĐB” (SGV, trang 88).
 + Điều 6, 7 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 – sửa đổi, bổ sung năm 2008.
 + Điều 12, 13, BLHS 1999.
 * HS đọc, còn lại theo dõi và đọc thầm.
 * Yêu cầu HS đưa ra các câu hỏi, nếu không, GV đặt:
 ? Qui định trên ban hành nhằm mục đích gì?
 => Trừng phạt, ngăn ngừa, cải tạo, GD người vi phạm PL.
 * GV bổ sung:
 => GD ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh PL; Răn đe mọi người không được vi phạm PL; Hình thành, bồi dưỡng lòng tin vào PL và công lí trong ND.
 ? Người vi phạm qui định sẽ phải chịu trách nhiệm gì?
 => Tùy mức độ vi phạm mà người đó phải chịu các trách nhiệm như: Kỉ luật, hành chính, dân sự và hình sự.
 ? Vì sao N2 lại qui định như vậy?
 => Ngăn chặn, hạn chế, xóa bỏ vi phạm PL trong mọi lĩnh vực của ĐSXH.
 * GV rút ra ý nghĩa của trách nhiệm pháp lí: 
 4. Ý nghĩa:
 Mọi CD phải chấp hành nghiêm chỉnh HP, PL và tích cực đấu tranh với các hanh vi, các việc làm vi phạm HP và PL.
 4. Luyện tập / thực hành:
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học bằng cách thực hành các BT và xử lý tính huống.
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Giải quyết tình huống, trò chơi. 
 c. Cách thực hiện:
 - BT (1), SGK/ 55: Em hãy xác định các hành vi sau vi phạm pháp luật gì? (Hãy đánh dấu X vào cột tương ứng) 
Hành vi
Vi phạm PL hành chính.
Vi phạm PL hình sự.
Vi phạm PL dân sự.
Vi phạm kỉ luật.
1. Thực hiện không đúng các qui định trong hợp đồng thuê nhà.
X
2. Giao hàng không đùng chủng loại, mẫu mã trong hợp đồng mua bán hàng hóa.
X
X
3. Trộm cắp tài sản của công dân.
X
4. Lấn chiếm vỉa hè, lòng đường.
5. Xem tài liệu trong giờ kiểm tra.
X
6. Vi phạm nội qui an tòan lao động của xí nghiệp.
X
7. Đi xe máy 70 phân khối không có giấy phép lái xe.
X
 - Nhóm 1: Bài tập 2, SGK/ 55
 => Đáp án:
 a/. Vì người đó có đủ 2 yếu tố: 
 + Khả năng nhận thức.
 + Điều khiển được hành vi của mình và độ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
 b/. Em bé không vi phạm PL. Vì em bé còn nhỏ (5 tuổi) chưa có khả năng nhận thức, chưa điều khiển được hành vi về việc làm của mình.
 - Nhóm 2: BT3, SGK/ 55.
 => Đáp án:
 a. Nam phải chịu trách nhiệm hình sự, vì vận chuyển ma túy là tội phạm. Bởi vì, theo điều 12, BLHS 1999 qui định: Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng“. 
 - Nhóm 3:
 Tình huống 1: Ông Ân là công an phường X, đã nhận tiền và quà biếu có giá trị lớn của anh Ba để cho anh Ba mang về một số hàng hoá buôn lậu trái phép bị tịch thu.
 ? Theo em việc làm của ông Ân có vi phạm pháp luật không? Vi phạm pháp luật gì?
 => Đáp án:
 + Việc làm của ông Ân đã vi phạm pháp luật.
 + Ông vi phạm pháp luật hình sự (cụ thể là vi phạm Điều 226 - Bộ luật Hình sự về tội nhận hối lộ).
 - Tình huống 2: A rất ghét B và có ý định đánh B một trận thật đau cho bỏ ghét.
 ? Ý định của A có bị xem là vi phạm PL không? Vì sao?
 => Đáp án: Ý định của A không bị xem là vi phạm pháp luật. Vì đây chưa phải là hành vi cụ thể. 
 - Học sinh trốn học, bỏ tiết đi chơi điện tử, có bị xem là vi phạm PL không? Nêu một số hậu quả của hành vi đó?
 => Đáp án: Vi phạm kỉ luật. Hậu quả: Hỏng kiến thức, kết quả HL cuối năm kém...
 - Coi bói, xem bói có vi phạm PL không.
 => Đáp án: Vi phạm PL.
 - Viết vẽ bậy lên tường thuộc loại vi phạm gì?
 => Đáp án: Vi phạm kỉ luật.
 - HS đi xe hàng ba, hàng năm vi phạm PL gì?
 => Đáp án: Luật hành chính. 
 * GV đánh giá, kết luận toàn bài:
 => CD có quyền và nghĩa vụ thực hiện HP, PL N2 qui định. Là CD tương lai của đất nước, ngay từ khi còn là HS các em cần nắm vững, hiểu biết về HP, PL, có trách nhiệm tuyên truyền mọi người dân thực hiện, có cuộc sống lành mạnh, tránh xa TNXH, đem lại sự bình yên cho GĐ và XH. Bản thân là CD tốt.
 	5. Vận dụng:
 	- Học bài: Khái niệm trách pháp lí, các loại trách nhiệm pháp lí và liên hệ.
 	- Làm bài tập 5, 6.
 	=> BT (6), SGK/ 56: Làm trong tờ giấy riêng - tuần sau nộp. GV hướng dẫn.
 	+ Có trường hợp vi phạm Đ2 là vi phạm PL và ngược lại.
 	+ So sánh trách nhiệm Đ2 và trách nhiệm pháp:
Trách nhiệm Đ2
Trách nhiệm pháp lí
Giống nhau
 - Là những QHXH và các QHXH này được PL điều chỉnh, nhằm làm cho QH giữa người với người ngày càng tốt đẹp, công bằng, trật tự, kỉ cương. Mọi người đều phải hiểu biết và tuân theo các qui tắc, quy định mà Đ2 và PL đưa ra.
Khác nhau
 - Bằng tác động của dư luận XH.
 - Lương tâm cắn rứt.
 - Bắt buộc thưục hiện.
 - Phương pháp cưỡng chế.
 	- Xem và chuẩn bị trước nội dung 2: “Quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý XH của CD” => Tiết 1.
 	+ Thế nào là quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH.
 	+ Các hình thức tham gia quản lý NN, quản lý XH. 
 	+ Liên hệ.
--------------------------------------------------
Ngày soạn: 01/ 8/ 2015
Ngày dạy: 28/ 3 – 01/ 4/ 2016
Tuần: 30
Tiết: 29
Nội dung 2:
QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC,
QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN
(Tiết 1)
	II. Tài liệu & phương tiện dạy học:
	1/. Chuẩn bị của GV:
	- SGK, chuẩn KTKN, bài soạn.
	- HP 1992; Luật khiếu nại, tố cáo; Luật bầu cử đại biểu QH (phần qui định tiêu chuẩn đại biểu QH); Luật bầu cử HĐND.
	- Sơ đồ nội dung bài học.
	- Giấy khổ lớn, liên hệ.
	2/. Chuẩn bị của HS:
	- Đọc trước phần ĐVĐ, câu hỏi gợi ý, nội dung bài học, TLTK. 
 	+ Thế nào là quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH.
 	+ Các hình thức tham gia quản lý NN, quản lý XH. 
	- Liên hệ thực tế. 
	III. Tiến trình dạy học: 
	1. Khởi động: 
* Ổn định:	
	* Bài cũ: 
	- Nêu hành vi vi phạm & biện pháp xử lí mà em được biết trong thực tế cuộc sống qua các hành vi sau:
Hành vi
Loại vi phạm
Biện pháp xử lí
1. Vứt rác bừa bãi.
Vi phạm HC.
Xử phạt hình chính.
2. Cãi nhau, gây mất trật tự nơi công cộng.
Vi phạm HC.
Xử phạt hình chính.
3. Lấn hiếm vỉa hè.
Vi phạm HC.
Xử phạt hình chính.
4. Trộm xe máy.
Vi phạm HS.
Hình phạt: BLHS.
5. Cướp giật tài sản.
Vi phạm HS.
Hình phạt: BLHS.
6. Mượn xe máy để đi cầm lấy tiền.
Vi phạm DS.
Bồi thường DS.
7. Viết, vẻ bậy lên tường của lớp học.
Vi phạm k luật.
Phê bình trước lớp.
	- Hành vi nào sau đây chịu trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm pháp lý:
HÀNH VI VI PHẠM
TRÁCH NHIỆM ĐẠO ĐỨC
TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
- Không chăm sóc bố mẹ khi ốm đau.
X
- Đi xe máy chưa đủ tuổi, không có bằng lái.
X
- An cắp tài sản của Nhà nước.
X
- Lấy cây viết của bạn rồi đỗ lỗi người khác.
X
- Giúp người lớn vận chuyển ma – túy.
X
	2. Khám phá:
 	* GV cùng HS đàm thoại. 
 	- Ở lớp 6, 7, 8 các em đã học người CD có các quyền cơ bản nào?
 	- Vì sao mỗi người CD có được các quyền ấy?
 	- Ngoài những quyền đã nêu, người CD còn có quyền nào khác?
 	* GV: Để tìm hiểu thêm các quyền khác nữa của CD, chúng ta tìm hiểu nội dung 2: QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ XH CỦA CD (Tiết 1).
	3. Kết nối: 
	* GV giới thiệu nội dung ở Tiết 1:
	- Tìm hiểu thế nào là quyền tham gia quản lý Nhà nước & quản lý XH của CD. 
	- Tìm hiểu các hình thức tham gia quản lý NN, quản lý XH. 
	- Luyện tập / thực hành. 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
 Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là quyền tham gia quản lý Nhà nước & quản lý XH của CD. 
 a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được thế nào là quyền tham gia quản lý Nhà nước & quản lý XH của CD. 
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Khai thác phần Đặt vấn đề, đàm thoại, liên hệ. 
 c. Cách thực hiện:
 * GV cho HS quan sát tranh. 
 * GV cho HS đọc các thông tin của phần ĐVĐ.
 ? Theo em, những qui định trên thể hiện quyền gì của CD?
 => Tham gia góp ý kiến dự thảo, sửa đổi, bổ sung một số điều của HP 1992; Tham gia bàn bạc và quyết định các công việc của XH.
 ? Nhà nước qui định những quyền đó là gì?
 => Là quyền tham gia quản lý Nhà nước, quản lý XH của CD.
 ? Nhà nước ban hành những qui định trên để làm gì?
 => Để xác định quyền & nghĩa vụ CD đối với đất nước trên mọi lĩnh vực.
 * GV kết luận: CD có quyền được tham gia quản lý N2 và XH, vì N2 ta là N2 của dân, do dân và vì dân. ND có quyền, có trách nhiệm giám sát hoạt động của các CQ, tổ chức N2, đồng thời có nghĩa vụ thực hiện tốt các chính sách và PL của N2, giúp đỡ, tạo điều kiện cho CB, CCN2 thực thi công vụ.
 ? CD thực hiện quyền nầy ở địa phương như thế nào?
 => Tham gia góp ý kiến XD HP và PL; Tham gia sửa đổi, bổ sung XD HP và PL; Chất vấn đại biểu QH về các lĩnh vực trong ĐS XH; Tố cáo, khiếu nại những việc làm sai trái của CQ quản lí N2; bàn bạc, quyết định chủ trương XD các công trình phúc lợi công cộng; XD các qui ước của xã về NSVM và chống TNXH
 ? Đối với HS thực hiện quyền này ở trường ra sao?
 => Góp ý kiến về XD nhà trường không có ma tuý; Bàn bạc, quyết định việc quan tâm đến HS nghèo vượt khó; Ý kiến với nhà trường về bàn ghế của HS, VSMT
 ? Em hãy nêu nội dung của quyền tham gia quản lý N2 và XH? 
 * HS trả lời cá nhân và ghi vào vở.
 1. Quyền tham gia quản lý N2 và XH của CD:
 - Tham gia XD bộ máy N2 và tổ chức XH.
 - Tham gia bàn bạc công việc chung.
 - Tham gia thực hiện và giám sát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động, các công việc chung của N2 và XH.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình thức tham gia quản lý NN, quản lý XH. 
 a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các hình thức tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD. 
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Giải quyết bài tập, đàm thoại. 
 c. Cách thực hiện:
 * GV treo GKL: BT (3) – SGK/ 59 + 60.
 => Hình thức thực hiện:
 + Trực tiếp: a, b, c, d.
 + Gián tiếp: đ, e.
 ? Vậy, CD tham gia quản lý NN, quản XH bằng cách nào?
 2. Hình thức thực hiện:
Trực tiếp.
Gián tiếp.
 4. Luyện tập / thực hành:
 a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học. 
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Động não, thảo luận. 
 c. Cách thực hiện:
 - BT (1): SGK/ 59.
 => Đáp án: a, c, đ, h. 
 - BT (2): SGK/ 59.
 => Đáp án: c. Vì đó là quyền chính trị quan trọng nhất của CD, đảm bảo cho CD thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm CD đối với NN và XH. 
 * GV cho HS thảo luận tại chỗ. 
 - BT (4): SGK/ 59. 
 => Đáp án: a, c, đ, h. 
 	5. Vận dụng:
 	- Học bài. 
 	- Chuẩn bị Tiết 2:
 	+ Trách nhiệm của NN và CD trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH.
 	+ Ý nghĩa.
--------------------------------------------------
Ngày soạn: 01/ 8/ 2015
Ngày dạy: 04 – 08/ 4/ 2016
Tuần: 31
Tiết: 30
Nội dung 1:
QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC,
QUẢN LÝ XÃ HỘI CỦA CÔNG DÂN
(Tiếp theo)
	II. Tài liệu & phương tiện dạy học:
	1/. Chuẩn bị của GV:
	- SGK, chuẩn KTKN, bài soạn.
	- Điều 3 (HP 1992); điều 38, 53 (Luật khiếu nại, tố cáo 1998); điều 3 (Luật bầu cử đại biểu QH 1997); điều 3 (Luật bầu cử HĐND 2003).
	- Sơ đồ nội dung bài học.
	- Giấy khổ lớn, liên hệ.
	2/. Chuẩn bị của HS:
	- Tìm hiểu trách nhiệm của NN và của CD trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD.
	- Tìm hiểu ý nghĩa của quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD.
	- Các BT còn lại. 
	- Liên hệ thực tế. 
	III. Tiến trình dạy học: 
	1. Khởi động: 
* Ổn định:	
	* Bài cũ: 
	- Hãy nêu nội dung của quyền tham gia quản lý N2 và XH? Phương thức thực hiện? Nêu ví dụ. 
	2. Khám phá:
 	* Giới thiệu bài: Từ KTBC, GV dẫn dắt vào Tiết 2: “QUYỀN THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ XH CỦA CD” (Tiết 2).
	3. Kết nối: 
 	* GV nhắc lại kiến thức ở Tiết 1:
 	- Quyền tham gia quản lý N2 và XH của CD. 
 	- Hình thức thực hiện.
	* GV nêu nội dung sẽ học ở Tiết 2:
	- Tìm hiểu trách nhiệm của NN và của CD trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD.
	- Tìm hiểu ý nghĩa của quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD.
	- Luyện tập / thực hành. 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
 Hoạt động 1: Tìm hiểu trách nhiệm của NN và của CD trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD.
 a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được trách nhiệm của NN và của CD trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD.
 b. Các PP / kĩ thuật dạy học tích cực: Nghiên cứu tài liệu, hỏi và trả lời, 
 b. Cách thực hiện:
 * Gọi HS đọc điều 3 (HP 1992): “Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng x hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”. 
 * GV giới thiệu sơ lược về: HP 1992, BLHS 1999, Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính, BLDS 2005, Luật phòng chống bạo lực GĐ, PL hôn nhân và GĐ
 * HS lắng nghe. 
 ? Vậy, NN có trách nhiệm như thế nào trong việc đảm bảo và thực hiện quyền tham gia quản lý NN, quản lý XH của CD? .
 * HS trả lời và ghi vào vở. 
 * GV treo giấy khổ lớn và gọi HS đọc: 
 Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Nhà nước ta là của tất cả những người lao động... Đã là người làm chủ nhà nước thì phải chăm lo việc nước như chăm lo việc nhà... Đã là người làm chủ thì phải tự mình lo toan, gánh vác, không ỷ lại, không ngồi chờ...“. 
 ? Công dân có thể tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội thông qua những hoạt động cụ thể nào?
 * HS trả lời và ghi vào vở. 
 * GV: 
 Điều 3 (Luật bầu cử đại biểu QH 1997).
 Đại biểu Quốc hội có những tiêu chuẩn sau đây:
 1- Trung thành với Tổ quốc và HP nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì SN CNH, HĐH đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh;
 2- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần kiệm liên chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành PL; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liệu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng và các hành vi vi phạm PL;
 3- Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ ĐBQH, tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;
 4- Liên hệ chặt chẽ với ND, lắng nghe ý kiến của ND, được ND tín nhiệm;
 5- Có điều kiện tham gia các hoạt động của QH.
 Điều 3 (Luật bầu cử đại biểu HĐND 2003). 
 Đại biểu HĐND có những tiêu chuẩn sau đây:
 1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam XHCN, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và XD, phát triển địa phương;
 2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành PL, tích cực đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các hành vi vi phạm PL khác, bảo vệ lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của CD;
 3. Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ ĐB HĐND, có khả năng tuyên truyền, vận động GĐ và ND thực hiện chính sách, PL; am hiểu tình hình KT - XH để tham gia quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương;
 4. Liên hệ chặt chẽ với ND, lắng nghe ý kiến của ND, được ND tín nhiệm;
 5. Có điều kiện tham gia các hoạt động của HĐND.
 Điều 38 (Luật khiếu nại, tố cáo 1998). 
 Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:
 1- Ngày, tháng, năm ra quyết định;
 2- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;
 3- Nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;
 4- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;
 5- Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;
 6- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);
 7- Quyền khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.
 Điều 53 (Luật khiếu nại, tố cáo 1998). 
 1- Người tố cáo có các quyền sau đây:
 a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; 
 b) Yêu cầu giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
 c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
 d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trù dập, trả thù.
 2- Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
 a) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo;
 b) Nêu rõ họ

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an chuyen de tham khao NH 20162017_12280683.doc