Giáo án Lớp 5 - Tuần 10 - GV: Võ Ngọc Hồng

Chào cờ – Triển khai công việc

 trong tuần 10

 I./Mục tiêu:`

 - Quát triệt những việc còn tồn tại trong tuần 09 và triển khai công tác của tuần 10.

 - Giáo dục các em có nề nếp trong sinh hoạt tập thể .

 - Rèn cho các em thực hiện tốt nội quy trường, lớp.

 II./ Lên lớp :

 1/ Chào cờ đầu tuần :

 2/Triển khai những việc cần làm trong tuần :

 - Thực hiện đúng chương trình tuần 10

 - Lao động dọn vệ sinh khung viên sân trường.

 - Cần ăn mặt sạch sẽ khi đi học

 - Các em cần đi học đúng giờ và duy trì nề nếp học tập.

 - Tiếp tục dạy phụ đạo cho những em còn học yếu, chưa nắm được kiến thức bài vừa học trong tuần (Chiều thứ năm).

 III./ Một số việc cần thông báo thêm:

 

doc 31 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 07/01/2021 Lượt xem 298Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 10 - GV: Võ Ngọc Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 bài tập đọc & HTL ( như tiết 1 )
C- Các PP & KT dạy học:
	- Luyện đọc tích cực.
	- Hỏi đáp trước lớp.
	- Luyện tập/Thực hành.
D/ Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy
TL
Hoạt động học
 I- Kiểm tra bài cũ :
 GV kiểm tra lại việc ôn tập và chuẩn bị bài của HS.
II- Giảng bài mới :
1. Giới thiệu bài : 
- Nêu mục tiêu tiết học - ghi bảng 
2 . Kiểm tra tập đọc & HTL : Tiến hành như ở tiết 1( Kiểm tra ¼ số HS còn lại)
3 -Viết chính tả :
- GV đọc bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng. Sau đó gọi 1 HS đọc lại.
(GV hướng dẫn khai thác nội dung bài qua đó GV lên án những người phá rừng, phá hoại MTTN và tài nguyên đất nước nhằm GD ý thức BVMT cho HS)
- Gọi HS giải nghĩa từ : nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ , .
- GV yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
- Đọc chính tả cho HS viết
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Thu bài chấm .
III/ Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học .Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng để chuẩn bị tiết sau .
2/
1/
16/
18/
3/
- Chuẩn bị làm kiểm tra .
1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- HS tìm và nêu
- HS viết bài chính tả
- HS soát lỗi 
- Nộp bài.
- HS nghe và chuẩn bị cho bài sau
Ngày soạn: 05/11/2016
Ngày dạy: 08/11/2016
Tiết 3 : Chính tả (Nghe – viết)
Ôn tập (tiết 3)
A - Mục tiêu:
 1) Hệ thống hoá vốn từ ngữ về ba chủ điểm đã học
 2) Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hướng vào các chủ điểm ôn tập.
B - Đồ dùng dạy học:
 - Bút dạ, 5 phiếu khổ to kẽ sẵn bảng từ ngữ BT1, BT2
 - Bảng phụ.
C- Các PP & KT dạy học:
	 - Hỏi đáp trước lớp.
	- Thảo luận nhóm.
 - Luyện tập/Thực hành.
D- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
 I- Ổn định tổ chức :
 II- Kiểm tra bài cũ :
 GV kiểm tra lại việc ôn tập và chuẩn bị bài của HS
 III- Giảng bài mới :
 1) Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập hôm nay, các em sẽ hệ thống hoá lại vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học. Đồng thời các em được củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ; từ đồng nghĩa. Từ trái nghĩa.
 2) Hướng dẫn ôn tập: 
 * HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
 - Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV giao việc: 
+ Các em đọc lại các bài trong 3 chủ điểm
 + Tìm danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ.
-GV phát phiếu cho các nhóm làm việc
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng
 * HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc : 
 + Đọc lại 5 từ trong bảng đã cho: bảo vệ, bình yên, đoàn kết, bạn bè, mênh mông.
 + Các em có nhiệm vụ tìm những từ đồng nghĩa với 5 từ đã cho
 + Tìm những từ trái nghĩa với những từ đã cho
 - Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)
 - Cho HS trình bày kết quả
 - GV nhận xét và đưa bảng phụ ra, ghi những từ HS làm đúng.
1/
2/
1/
15/
18/
 - HS hát TT
 - HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
 -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Các nhóm làm việc
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét
IV- Củng cố, dặn dò:
 - GV nhận xét tiết học
 - Yêu cầu HS về nhà hoàn thành bảng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, viết lại vào vở, chuẩn bị tiết sau ôn tập tiếp,
2/
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 05/11/2016
Ngày dạy: 08/11/2016
Tiết 4 : Khoa học
Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ 
 A – Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng :
 - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông & một số biện pháp an toàn giao thông 
 - Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông & cẩn thận khi tham gia giao thông .
 B/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
	- KN phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.
	- KN cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ.
 C/ Các PP/KT dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Quan sát.
- Thảo luận.
- Đóng vai.
 D – Đồ dùng dạy học :
 1 – GV :.+ Hình trang 40 ,41 SGK .
 + Sưu tầm các hình ảnh & thông tin về một số tai nạn giao thông .
 2 – HS : SGK.
 E – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp : 
II – Kiểm tra bài cũ : “Phòng tránh bị xâm hại”
 + Muốn phòng tránh bị xâm hại các em cần lưu ý điều gì ?
 + Trongt trường hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì ?
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài.
III – Bài mới : 
 1 – Giới thiệu bài : “Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ”
 2 – Hoạt động : 
 a) HĐ 1 : - Quan sát & thảo luận 
Mục tiêu :
- HS nhận ra được những việc vi phạm luật giao thông của những tham gia giao thông trong hình .
- HS nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó .
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp.
 - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1,2,3,4 tr.40 SGK cùng phát hiện & chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong từng hình ; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó 
(Qua đó GV hình thành trong tâm thức của HS kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn)
 + Bước 2: Làm việc cả lớp.
 GV theo dõi nhận xét 
 Kết luận: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi tại người tham gia giao thông không chấp hành luật giao thông.
b) HĐ 2 :.Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp an toàn giao thông.
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp.
 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5,6,7 tr.41 SGK & phát hiện những việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình 
 + Bước 2: Làm việc cả lớp.
 GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông 
 GV ghi lại các ý kiến trên bảng & tóm tắt kết luận chung .
(Dựa vào đó GV hình thành cho HS kỉ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ)
IV – Củng cố : Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao thông 
 + Nêu biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông .
V – Nhận xét – dặn dò:
 - Nhận xét tiết học .
 - Bài sau “Ôn tập: Con người & sức khoẻ”
1/
4/
1/
15/
10/
3/
1/
- Hát 
- HS trả lời 
- HS nghe .
- HS nghe .
- Thảo luận theo cặp rồi trả lời :
H.1 : Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong H.1 ( Người đi bộ đi dưới lòng đường , trẻ em chơi dưới lòng đường 
H.2 : điều gì có thể xảy ra nếu cố ý vượt đèn đỏ .
H.3 : điều gì có thể xảy ra đối với những người đi xe đạp hàng ba 
H.4 : điều gì có thể xảy ra đối với
những người chở hàng cồng kềnh 
- Đại diện 1 số cặp lên đặt câu hỏi & chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời 
- HS lắng nghe .
-Thảo luận cặp theo hướng dẫn GV:
H.5 : Thể hiện việc HS được học về luật giao thông đường bộ 
H.6: Một bạn HS đi xe đạp sát lề đường bên phải & có đội mũ bảo hiểm .
H.7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường qyi định
- Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp 
- Mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông .
- HS trả lời .
- HS lắng nghe .
- Xem bài trước 
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2016
Ngày soạn: 07/11/2016
Ngày dạy: 09/11/2016
 Tiết 1 : Toán 
Cộng hai số thập phân
A– Mục tiêu : Giúp HS : 
 - Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân
 - Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân 
B- Đồ dùng dạy học :
 1 – GV : Bảng phụ .
 2 – HS : VBT .
C- Các PP & KT dạy học:
	- Làm việc theo nhóm.
	- Động não.
	- Rèn luyện theo mẫu.
	- Thực hành luyện tập.
D- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I– Ổn định lớp : 
II– Kiểm tra bài cũ : 
 - Nhận xét, sửa chữa bài kiểm tra .
III – Bài mới : 
 1– Giới thiệu bài : 
 2– Hoạt động : 
 *HĐ 1 : HD HS thực hiện phép cộng hai số thập phân .
a) Nêu vd 1. + Gọi 1 HS đọc lại vd .
+ muốn biết đường gấp khúc dài bao nhiêu mét ta làm thế nào ?
- HD HS tìm cách thực hiện phép cộng 2 số thập phân bằng cách chuyển về phép cộng 2 số tự nhiên .
+ HD HS tự đặt tính rồi tính kết quả .
+ Lưu ý :Đặt dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng .
+ Cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau cuả 2 phép cộng :
+
+
 184 1,84
 245 2,45
 429 4,29 
-Nêu cách cộng hai số thập phân .
b) Nêu ví dụ 2: 15,9 + 8,75 = ?
+ Cho HS tự đặt tính rồi tính, vừa viết vừa nói .
*Nêu cách cộng 2 số thập phân ?
 *HĐ 2 : Thực hành :
Bài 1 :Tính :
-Gọi 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở .
-Nhận xét ,sửa chữa.(y/c HS nêu bằng lời cách thưc hiện )
Bài 2 :Đặt tính rồi tính .
-Gọi 3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở .
-Nhận xét , sửa chữa .
Bài 3 : Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở .
- Chấm một số vở .
-nhận xét, sửa chữa .
IV– Củng cố :
- Nêu cách cộng 2 số TP ?
V– Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập 
1/
4/
1/
10/
6/
+
8/
5/
3/
2/
- Hát 
- HS lên bảng .
- HS nghe .
-HS theo dõi .
+1HS đọc, cả lớp đọc thầm .
+Làm phép cộng 1,84 + 2,45 
Ta có : 1,84 m = 184 cm
 2,45m = 245 cm 
+
 184
 245
 429 (cm) 429cm = 4,29 m
 Vậy :1,84 + 2,45 = 4,29 (m)
+
 1,84 
 2,45
+Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác nhau ở chỗ có hoặc không có dấu phẩy.
+Thực hiện phép cộng như cộng các số tự nhiên .
+Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với cácác dấu phẩy của các số hạng . 
HS nghe .
+
 15,9
 8,75
 24,65
+Thực hiện phép cộng như cộng các STN 
+Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng .
-HS nêu như SGK
-HS làm bài .
+
+
+
 58,2 19,36 75,8 0,995
 24,3 4,08 249,19 0,868
 82,5 23,44 324,99 1,863 
-HS làm bài .
+
+
+
a) 7,8 b) 34,82 c) 57,648
 9,6 9,75 35,37
 17,4 44,57 93,018 
-HS làm bài .
 Tiến cân nặng là:
 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg).
 ĐS : 37,4 kg .
- HS nêu .
- HS nghe .
Ngày soạn: 07/11/2016
Ngày dạy: 09/11/2016
Tiết 2 : Tập đọc
Ôn tập (tiết 4)
A / Mục tiêu :
	- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ đã học từ tuần 1 đến tuần 9.
	- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm .
B/ Đồ dùng dạy học :
	 - Phiếu kẻ sẵn nội dung và bút dạ.
	 - Phiếu ghi sẵn các câu thành ngữ, tục ngữ .
C- Các PP & KT dạy học:
	 - Hỏi đáp trước lớp.
	- Thảo luận nhóm.
 - Luyện tập/Thực hành.
D / Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động dạy
TL
Hoạt động học
I –Ổn định tổ chức :
I- Kiểm tra bài cũ :
 - GV gọi HS trả lời : Những truyện kể các em vừa đọc khuyên chúng ta điều gì ?
II- Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
 GV hỏi : Từ tuần 1 đến tuần 9 các em đã học những chủ điểm nào ? 
- Nêu mục tiêu tiết học .
2- Hướng dẫn làm bài tập :
 Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bài MRVT
- GV ghi nhanh lên bảng.
- GV phát phiếu cho nhóm HS, yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và làm bài.
- GV gọi các nhóm dán phiếu lên bảng.
- Gọi các nhóm lên chấm bài của nhau.
Bài 2 : GV gọi HS đọc yêu cầu của bài + GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như bài 1
IV- Củng cố , dặn dò :
 - Nhận xét tiết học.
 - Dặn HS về nhà học thuộc các từ, thành ngữ, tục ngữ vừa học.
1/
4/
3/
15/
15/
2/
HS trả lời
HS trả lời : Các chủ điểm :
+Việt Nam – Tổ quốc em
+Cánh chim hoà bình .
+Con người với thiên nhiên .
1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Các bài mở rộng vốn từ :
+Việt Nam – Tổ quốc em
+Cánh chim hoà bình .
+Con người với thiên nhiên .
HS hoạt động trong nhóm. Sau đó dán phiếu lên bảng 1 HS đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2
HS thực hiện như trên .
- HS nghe .
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
Ngày soạn: 07/11/2016
Ngày dạy: 09/11/2016
Tiết 3 : Lịch sử
Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
 - Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba Đình , Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập.
 - Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
 - Ngày 2-9 trở thành ngày Quốc
B– Đồ dùng dạy học :
 1 – GV : Hình trong SGK
 2 – HS : SGK .
C- Các PP & KT dạy học:
	- Quan sát và thảo luận.
	- Kể chuyện sáng tạo.
	- Trình bày 1 phút.
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp : 
II – Kiểm tra bài cũ : “Cách mạng mùa thu”
 + Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám.
- Nhận xét KTBC
III – Bài mới : 
 1–Giới thiệu bài Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn Độc lập”
 2 – Hoạt động : 
 a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp 
- GVkể kết hợp giải từ khó.
- Gọi 1 HS kể lại .
 b) HĐ 2 : Làm việc theo nhóm .
- GV tổ chức cho HS tường: thuật lại diễn biến của buổi lễ.
 - Nêu 2 nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn độc lập trong SGK .
GV kết luận : Dân tộc Việt Nam có quyền hưởng tự do , độc lập & thực sự. Toàn thể nhân dân Việt Nam quyết đem tất cả tính mạng & của cải để bảo vệ tự do độc lập .
 c) HĐ 3 : Làm việc cả lớp .
 + Ngày 2-9-1945 có tác động như thế nào tới lịch sử nước ta ? 
 + Gọi HS nêu cảm nghĩ mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên ngôn độc lập .
IV – Củng cố : 
 + Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập ngày tháng năm nào ? Ngày đó còn gọ là ngày gì ?
 * Gọi HS đọc nội dung chính của bài .
V – Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 Chuẩn bị bài sau: Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược & đô hộ (1858-1945)
1/
4/
1/
6/
10/
9/
3/
1/
- Hát 
- HS trả lời
- HS nghe .
- HS nghe .
 - 1 HS kể lại .
-HS đọc SGK đoạn: “Ngày 2-9-1945bắt đầu đọc bản Tuyên ngôn Độc lập”.
- HS thuật lại đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc lập .
- Bản Tuyên ngôn Độc lập đã :
+ Khẳng định quyền độc lập của dân tộc Việt Nam .
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy 
- Khẳng định quyền độc lập dân tộc, khai sinh chế độ mới 
- HS nêu cảm nghĩ mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên ngôn độc lập .
-Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình. Gọi là ngày Quốc khánh 
- 2 HS đọc .
- HS lắng nghe .
- Xem bài trước .
Ngày soạn: 07/11/2016
Ngày dạy: 09/11/2016
Tiết 4 : Tập làm văn
Ôn tập và kiểm tra (Tiết 5)
A- Mục tiêu:
 1) Ôn lại các bài văn miêu ta đã học trong 3 chủ điểm : Việt Nam – Tổ quốc em , Cánh chim hoà bình , Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kỹ năng đọc- hiểu và cảm thụ văn học. 
 2) Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh miêu tả trong bài.
B- Đồ dùng dạy học:
 - Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học (nếu có)
 - Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học (bài tập 3)
C- Các PP & KT dạy học:
	 - Hỏi đáp trước lớp.
	- Thảo luận nhóm.
 - Luyện tập/Thực hành.
D- Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
 I- Kiểm tra bài cũ :
 GV kiểm tra lại việc ôn tập và chuẩn bị bài của HS.
 II- Giảng bài mới :
1 Giới thiệu bài:
Ở tiết học trước các em đã được ôn luyện về TĐ-HTL. Trong tiết ôn tập hôm nay, các em được ôn các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên
2/
1/
 - HS trình bày lên bàn .
-HS lắng nghe
2.Hướng dẫn ôn tập:
* HĐ1: Ôn luyện tập đọc và HTL
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc lại các bài tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau.
-Cho HS làm việc cá nhân.
-GV lưu ý HS: Khi đọc mỗi bài, các em cần chú ý những hình ảnh, chi tiết sinh động, hấp dẫn của mỗi bài.
* HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
-GV giao việc: Trong 4 bài văn miêu tả các em vừa đọc, em thấy chi tiết nào em thích nhất. Em hãy ghi lại chi tiết đó và lí giải rõ vì sao em thích?
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và khen những HS biết chọn những chi tiết hay và có lời lí giải đúng, thuyết phục.
12/
20/
-1HS đọc thành tiếng.
-HS đọc lại tất cả các bài đã nêu.
-1HS đọc to, lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-HS lần lượt đọc cho cả lớp chi tiết mình thích và lí giải rõ vì sao thích.
-Lớp nhận xét.
 III/ Củng cố - dặn dò:
Nhắc lại các ý chính của nội dung bài.
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài văn miêu tả đã ôn tập
5/
Học sinh nhắc lại các kiến thức đã học.
Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2016
Ngày soạn: 08/11/2016
Ngày dạy: 10/11/2016
 Tiết 1: Toán
Luyện tập
A– Mục tiêu : Giúp HS : 
 - Củng cố kĩ năng cộng các số thập phân 	
 - Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân 
 - Củng cố về giải bài toán có nội dung hình học; tìm trung bình cộng 
B- Đồ dùng dạy học :
 1 – GV : Kẽ sẵn bảng bài 2 .
 2 – HS : VBT .
C- Các PP & KT dạy học:
	- Làm việc theo nhóm.
	- Động não.
	- Rèn luyện theo mẫu.
	- Thực hành luyện tập.
D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I– Ổn định lớp : 
II– Kiểm tra bài cũ : 
- Nêu cách cộng 2 số TP 
 - Nhận xét, sửa chữa .
III – Bài mới : 
1) Giới thiệu bài : 
2) Hoạt động : 
Bài 1 : Tính rồi so sánh giá trị của a + b và b + a :
- GV treo bảng phụ kẽ sẵn bảng như SGK lên bảng lớp, giới thiệu (Vừa nói cừa viết) từng cột, nêu giá trị của a và của b ở từng cột rồi cho HS tính giá trị của a + b & của b + a .
- So sánh các giá trị vừa tính ở từng cột .
- Cho HS rút ra nhận xét, rồi viết tóm tắt nhận xét trên .
Bài 2 : 
- Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở .
- Nhận xét, dặn dò.
Bài 3 : Gọi 1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở 
- GV kiểm tra 1 số vở .
- Nhận xét sửa chữa .
IV– Củng cố :
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
V– Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
- Chuẩn bị bài sau: Tổng nhều số thập phân 
1/
5/
1/
10/
10/
8/
3/
2/
- Hát 
- HS nêu .
- HS nghe .
- HS nghe .
- HS theo dõi bảng phụ.
- HS tính rồi điền vào bảng 
a
5,7
14,9
0,53
b
6,24
4,36
3,09
a+b
5,7+6,24=11,94
19,26
3,62
b+a
6,24+5,7=11,94
19,26
3,62
- Hai giá trị này của mỗi cột bằng nhau.
- Phép cộng các số TP có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ 2 số hạng trong 1 tổng thì tổng không thay đổi .
- a + b = b + a .
+
+
a) 9,46 Thử lại : 3,8 
 3,8 9,46
 13,26 13,26
+
+
b) 45,08 Thử lại 24,97
 24,97 45,08
 70,05 70,05
+
+
c) 0,07 Thử lại : 0,09
 0,09 0,07
 0,16 0,16
- HS làm bài :
 Chiều dài của hình chữ nhật là :
 16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
 Chu vi của hình chữ nhật là : 
 ( 24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m) 
 ĐS: 82 mét .
- HS nêu .
- HS nghe .
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
Ngày soạn: 08/11/2016
Ngày dạy: 10/11/2016
Tiết 2: Địa lý
Nông nghiệp
A- Mục tiêu : Học xong bài này, HS:
 - Biết nghành trồng trọt có vai trò chính trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi đang ngày càng phát triển .
 - Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo được trồng nhiều nhất.
 - Nhận biết trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuoi chính ở nước ta .
B - Đồ dùng dạy học :
 1 - GV : - Bản đồ Kinh tế Việt Nam .
	 - Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nước ta .
 2 - HS : SGK.
C- Các PP & KT dạy học:
	- Quan sát và thảo luận.
	- Hỏi đáp trước lớp.
	- Động não.
	- Trình bày 1 phút.
D- Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
 I - Kiểm tra bài cũ :“Các dân tộc, sự phân bố dân cư”
 + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
 + Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì ?
 - GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài.
II- Bài mới : 
 1 - Giới thiệu bài : “Nông nghiệp” 
2- Hoạt động :
 a) Ngành trồng trọt
 *HĐ 1 :.(làm việc cả lớp)
 - GV nêu câu hỏi: Dựa vào mục 1 trong SGK, em hãy cho biết ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta ?
 - GV tóm tắt : 
 + Trồng trọt là nghành sản xuất chính trong nông nghiệp .
 + Ở nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn trong chăn nuôi .
 *HĐ2: (làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ)
 - Bước1: GV yêu cầu HS quan sát hình 1 & chuẩn bị trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK :
 + Kể tên một số cây trồng của nước ta ?
 + Cho biết loai cây nào trồng nhiêu nhất ?
- Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : Nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều nhất, các cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều .
 - GV nêu câu hỏi : 
 + Vì sao cây trồng nước chủ yếu là cây xứ nóng ?
 + Nước ta đã đạt được thành tựu gì trong việc trồng lúa gạo ? 
 - GV tóm tắt : Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (chỉ sau Thái lan)
*HĐ3: (làm việc cá nhân hoặc theo cặp)
 -Bước1: HS quan sát H1, cho biết lúa gạo, cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở đâu ? 
-Bước 2: Làm việc cả lớp.
 - Gọi HS trình bày .
 Kết luận : 
 + Cây lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ .
 + Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi. Vùng núi phía Bắc trồng nhiều chè; Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su, hồ tiêu, 
 + Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ & vùng núi phía Bắc.
b) Nghành chăn nuôi .
 * HĐ4 (làm việc cả lớp)
 GV hỏi : Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục 2 trong SGK:
 + Em hãy kể tên một số vật nuôi ở nước ta .
 + Dựa vào hình 1, em hãy cho biết trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng núi hay đồng bằng . 
III/ Củng cố - dặn dò:
 + Hãy kể một số loại cây trồng nước ta . Loại cây nào được trồng nhiều nhất ?
 + Những điều kiện nào giúp cho nghành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc .
- Nhận xét tiết học .
 -Bài sau : “Lầm nghiệp & thuỷ sản” 
3/
1/
16/
11/
4/
-HS trả lời
-HS nghe.
- HS nghe .
- Trong nông nghiệp nước ta, trông trọt là nghành sản xuất chính. Trồng trọt đóng góp tới gần 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp.
- HS nghe .
-HS làm việc theo yêu cầu của GV 
+Lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè
+Lúa gạo.
- HS trình bày kết quả .
+ Vì nước ta có khí hậu nhiệt đới 
+ Đủ ăn, dư gạo xuất khẩu .
- HS nghe .
-Ở vùng núi và cao nguyên.
-HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồng chủ yếu nước ta 
- Do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo : ngô, sắn, khoai, thức ăn chế biến sẵn và nhu cầu thịt, trứng, sữa,  của nhân dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy nghành chăn nuôi ngày càng phát triển.
+ Trâu, bò, lợn, vịt, gà,
+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi. Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng .
-HS trả lời.
-HS ng

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 10.doc