Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Trường tiểu học Bình Thắng B

TẬP ĐỌC

Tiết 21 : Chuyện một khu vườn nhỏ

 I. MỤC TIÊU:

 - Giúp HS đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu) ; giọng hiền từ (người ông) và hiểu được nội dung bài.

 - HS đọc diễn cảm được bài văn, trả lời được các câu hỏi trong bài và nêu được nội dung của bài : Tình cảm yêu quí thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu.

 - Giáo dục BVMT: có thái độ đúng đắn trong việc bảo vệ môi trường, có ý thức làm đẹp môi trường sống xung quanh.

 II. CHUẨN BỊ :

 - GV: Tranh chủ điểm, tranh minh hoạ bài đọc SGK. Thêm một số tranh, ảnh về cây hoa có trong bài (ban công, sân thượng các ngôi nhà cao tầng ở thành phố.)

 - HS: Xem trước bài

 III. LÊN LỚP :

 

doc 42 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 351Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 11 - Trường tiểu học Bình Thắng B", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i 3
HS viết ra nháp.
Lần lượt học sinh nêu
Cả lớp xác định đại từ tự xưng và đại từ để gọi người khác.
* HS rút ra ghi nhớ.
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- HS đọc đề bài 1.
Các đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi, anh .
Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của thỏ: kiêu căng, coi thường rùa.
Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ 
2 HS nối tiếp nhau đọc và TLCH:
+  Bồ chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các.
+  kể lại chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn 
HS làm bảng phụ. cả lớp làm vào vở 
1 HS đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh 
 - HS trả lời, các HS khác nhận xét – bổ sung.
Nhận xét tiết học
KĨ THUẬT 
Tiết 11 : Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 
 I. MỤC TIÊU: 
 - HS Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình 
 - HS Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình, liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn trong gia đình.
 - GD: Có ý thức giúp gia đình 
 II. LÊN LỚP:
 - GV: Tranh, ảnh minh họa theo nội dung SGK. Phiếu học tập
 - HS: Xem trước bài
 III. LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Bài cũ: (4’)
+ Nêu mục đích của việc bày dọn món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn?
- GV đánh giá (NX3), nhận xét chung.
3. Bài mới:
a. GTB + ghi tựa: (1’)
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 
b. Phát triển bài:
*Hoạt động 1: (11’) Tìm hiểu mục đích tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 
- GV yêu cầu 
- GV hướng dẫn đọc nội dung mục1 SGK và đặt câu hỏi 
+ Nếu như dụng cụ nấu, bắt đũa không được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ như thế nào?
 - Nhận xét và tóm tắt nội dung: Bắt, đũa, thìa, đĩa sau khi được sử dụng để ăn uống nhất thiết phải được cọ sửa sạch sẽ,  cho các dụng cụ không bị hoen rỉ.
*Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình 
- GV hướng dẫn 
 - GV nhận xét, hướng dẫn HS các bước rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống 
*Giáo dục: có ý thức giúp đỡ gia đình rửa bát 
- GV nêu 1 số lưu ý:
+ TRước khi rửa bát cần dồn hết thức ăn, cơm còn lại trên bát 
+ Không rửa cốc ( li ) uống nước cùng với bát, đĩa  
+ Nên dùng nước rửa bát để rửa sạch mỡ 
+ Dụng cụ nấu ăn và ăn uống phải được rửa hai lần 
+ Úp từng dụng cụ ăn uống 
*Hoạt động 3: (6’) Đánh giá kết quả học tập
- GV dùng câu hỏi trang 45 để đánh giá kết quả học tập của HS. 
* GV đánh giá nhận xét 
4. Củng cố : (3’)
Nhận xét ý thức và kết quả học tập của HS
 5.Dặn dò Chuẩn bị bài “ Rửa dụng cụ nấu và ăn uống”.
- Hát 
- 2 HS trình bày + nhận xét 
Nhắc lại và ghi vở 
- HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng ( Đã học ở bài 7 )
- HS đọc nội dung mục 1 SGK và nêu tác dụng của việc sửa dụng cụ nấu, bắt, đũa sau bữa ăn 
+  dụng cụ sẽ hư hỏng  vi trùng gây bệnh 
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS mô tả 
HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2 ( SGK ) và so sánh cách sửa bát ở gia đình với cách rửa được trình bày trong SGK 
- HS lắng nghe. 
- HS tự đánh giá và báo cáo kết quả học tập 
Nhận xét tiết học 
Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2017
KHOA HỌC
 Tiết 21: Ôn tập: con người và sức khỏe
(tiết 2)
 I. MỤC TIÊU:
 - Củng cố cho HS cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS.
 - HS Vẽ hoặc viết được sơ đồ cách phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS. Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào.
 + Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông )
 - Giáo dục học sinh bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi người.
 II. CHUẨN BỊ: 
 - GV: Bảng phụ, phiếu học tập 
 - HS: Xem trước bài 
 III. LÊN LỚP: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (4’) Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 1).
+ Nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
+ Vẽ sơ đồ tuổi dậy thì.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
 a.GTB + ghi tựa. (1’)	
 Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết 2).
 b. Phát triển bài: 
* Hoạt động 1: (10’) Củng cố về các bệnh truyền nhiễm.
- Tổ chức, hướng dẫn.
GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này mắc bệnh truyền nhiễm), Giáo viên không nói cho cả lớp biết và những ai bắt tay với 2 HS sẽ bị “Lây bệnh”.
Yêu cầu học sinh tìm xem trong mỗi lần ai đã bắt tay với 2 bạn này.
- Tổ chức cho HS thảo luận.
+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?
 => GV chốt + kết luận: Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là “dịch bệnh”. Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS
*Hoạt động 2: (20’) Thực hành vẽ tranh vận động.
 - Làm việc cá nhân.
Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh.
- Làm việc cả lớp.
4. Củng cố: (3’)
Thế nào là dịch bệnh? Nêu ví dụ?
Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong phú, mới lạ, tuyên dương trước lớp.
Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: (1’)
Về nhà nói với bố mẹ những điều đã học và treo tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem. Xem lại bài + vận dụng những điều đã học.
Chuẩn bị: Tre, Mây, Song.
 Hát
2 HS lần lượt lên trả lời câu hỏi, làm BT
Nhắc lại và ghi vở 
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi HS hỏi cầm giấy, bút.
+ Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 1).
 + Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2).
 + Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3).
HS đứng thành nhóm những bạn bị bệnh.
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- HS làm việc cá nhân như đã hướng dẫn ở mục thực hành trang 40 SGK.
Một số học sinh trình bày sản phẩm của mình với cả lớp.
- Trả lời.
Nhận xét tiết học 
 KỂ CHUYỆN
Tiết 11 : Người đi săn và con nai
 I. MỤC TIÊU: 
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức cảm hóa mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai. Kể được từng đoạn của câu chuyện.
 - Biết từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý(BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí(BT2). Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện.
 - GDBVMT: Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng khả năng của mình.
 II. CHUẨN BỊ: 
 - GV: Bộ tranh 
 - HS: Xem trước bài 
 III. LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (4’)
Sự chuẩn bị của học sinh 
3. Bài mới: 
a. GTB + ghi tựa: (1’) Người đi săn và con nai.
b. Phát triển bài. 
*Hoạt động 1: (8’) Nghe thầy (cô) kể lại toàn bộ câu chuyện, Hs kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 1: Giọng chậm rãi, bộc lộ cảm xúc tự nhiên.
- GV kể lần 2: Kết hợp giới thiệu tranh minh họa và chú thích dưới tranh.
*Hoạt động 2: (5’) Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện chỉ dựa vào tranh và chú thích dưới tranh.
Nêu yêu cầu.
+ Kể trong nhóm
 + Kể trước lớp
*Hoạt động3: (15’) Học sinh phỏng đoán kết thúc câu chuyện, kể tiếp câu chuyện. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nêu yêu cầu.
Gợi ý phần kết.
Chọn học sinh kể chuyện hay.
+ Vì sao người đi săn không bắn con nai?
4. Củng cố: (3’)
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
* Giáo dục BVMT: Có ý thức yêu quí thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của thiên nhiên.
5. Dặn dò: (1’)
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc đã nghe có nội dung liên quan đến việc bảo vệ môi trường.
Hát 
Vài học sinh đọc lại bài đã viết vào vở.
Nhắc lại và ghi vở 
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- HS quan sát vẽ tranh đọc lời chú thích từng tranh rồi kể lại nội dung chủ yếu của từng đoạn.
+ Kể trước lớp: Đại diện kể trướclớp
+ Lớp lắng nghe, bổ sung.
- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết của chuyện.
- Đại diện kể tiếp câu chuyện
+ 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện 
Thảo luận nhóm đôi.
Nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời
 hãy yêu quí thiên nhiên 
Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 53: Luyện tập
 I. MỤC TIÊU:
 - Củng cố trừ hai số thập phân. Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ với số thập phân. Cách trừ một số cho một tổng.
 - HS nhớ, hiểu và làm được BT1; BT2(a, c); BT4(a)
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
 II. CHUẨN BỊ:
 - GV: Phấn màu, bài soạn 
 - HS: Vở bài tập, bảng con.
 III. LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. KTBCũ: (4’)
GV yêu cầu 
Nhận xét và tuyên dương.
3. Bài mới: 
a. GTB + ghi tựa: (1’) Luyện tập.
b. Phát triển bài: 
*Hoạt động 1: (15’) Hướng dẫn HS nắm vững kĩ năng trừ hai số thập phân, biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân.
Bài 1:	
GV yêu cầu 
Theo dõi cách làm của HS - nhận xét 
 Bài 2:
GV yêu cầu 
Giáo dục: Có ý thức tự giác làm bài. Rèn tính cẩn thận, chính xác 
Nhận xét và sửa bài 
* Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn học sinh cách trừ một số cho một tổng.
Bài 4 : Nêu yêu cầu của bài tập 
GV hướng dẫn 
GV theo dõi – HD HS yếu 
Nhận xét, sửa bài.
Giáo viên chốt:
 a – b – c = a – ( b + c )
Thu 1 số bài chấm 
Nhận xét – Tuyên dương
4. Củng cố: (3’)
Hệ thống nội dung bài học 
GV cho bài tập .
Nhận xét – tuyên dương 
5. Dặn dò: (1’)
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung. 
- Hát
2 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở nháp:
- - 
 42,7 37,46
Nhắc lại và ghi vở 
Hoạt động cá nhân.
HS đọc yêu cầu bài.
HS làm bài vào bảng con 
 - -
 38,81 43,73
- HS nêu yêu cầu, nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ, số trừ trước khi làm bài.
2 HS làm vào bảng phụ. Cả lớplàm bài vào vở 
a)x + 4,32 = 8,67
 x = 8,67 – 4,32
 x = 4,35
 c) 6,85 + x = 10, 29
 x = 10,29 – 6,85
 x = 3,4 4
Hoạt động cá nhân, lớp.
Tính rồi so sánh giá trị của: 
a - b - c và a - ( b+ c)
HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện phần b
a) Tính bằng 2 cách:
Cách 1: 8,3 -1,4 - 3,6
 = 8,3 - ( 1,4 + 3,6)
 = 8,3 - 5
 = 3,3
Cách 2 : 8,3 - 1,4 - 3,6
 = 6,9 - 3,6
= 3,3
HS nhắc lại cách trừ một số cho một tổng. 
Nhận xét tiết học 
TẬP LÀM VĂN
Tiết 21: Trả bài văn tả cảnh
 I. MỤC TIÊU: 
 - Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả. Cách dùng từ.
 - Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai. Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn.
 - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo.
 II. CHUẨN BỊ: 
 - GV: Bài soạn, phiếu nhận xét. 
 - HS: Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa 
 III. LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổån định: (1’)
2. KTBCũ: (3’)
Nhận xét bài làm ủa HS qua đợt kiểm tra giữa kì I
3. Bài mới:
a. GTB + ghi tựa. (1’) 
b. Phát triển bài: 
* Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn. 
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
- GV ghi lại đề bài. 
- Nhận xét kết quả bài làm của học sinh: 
+ Các em làm văn rất yếu, ý văn nghèo nàn, lủng củng, bố cục chưa rõ ràng 
+ Có 2 bài đạt điểm 10; 6 bài dưới trung bình.
- Nhận xét ưu, khuyết điểm bài làm của HS.
Thông báo điểm 
* Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn học sinh sửa bài.
- GV yêu cầu HS sửa lỗi trên bảng(lỗi chung).
- GV chốt những lỗi sai mà HS hay mắc phải “Viết đoạn văn không ghi dấu câu”.
Yêu cầu HS tập viết đoạn văn đúng (từ bài văn của mình).
4. Củng cố: (4’)
- GV giới thiệu bài, đoạn, câu văn hay.
GV nhận xét.
5. Dặn dò: (1’)
Về nhà hoàn chỉnh lại dàn ý – ghi vào vở. Chuẩn bị: “Luyện tập làm đơn “
Chuẩn bị sách vở học tập
HS lắng nghe 
Nhắc lại và ghi vở 
Hoạt động cá nhân.
- 1 HS đọc đề.
HS phân tích đề.
HS lắng nghe 
Hoạt động cá nhân.
- 1 HS đọc đoạn văn sai.
HS nhận xét lỗi sai – Sai về lỗi gì?
- Đọc lên bài đã sửa.
Cả lớp nhận xét.
+ HS đọc lỗi sai trong bài làm và xác định sai về lỗi gì?
+ HS sửa bài – Đọc bài đã sửa.
Cả lớp nhận xét.
- HS nghe, phân tích cái hay, cái đẹp.
Lớp nhận xét.
HS viết đoạn văn dựa vào bài văn trước - Sau đó đọc trước lớp (2-3 em)
Nhận xét tiết học.
Bài 11: Vẽ tranh
Đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam 20- 11
 I-MỤC TIÊU:
 - HS nắm được cách chọn nội dung và cách vẽ tranh.
 - HS vẽ được tranh về đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam.
 - HS yêu quý và kính trọng thầy,cô giáo.
 II: THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
 GV: - 1số tranh ảnh về Ngày nhà giáo Việt Nam.
 - Hình gợi ý cách vẽ.
 HS:- Giấy hoặc vở thực hành.Bút chì,tẩy,màu...
 III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẬT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Ổn định. (1’)
2/ Bài cũ. (3’)
Kiểm tra dụng cụ HS
Nhận xét đánh giá
3/ Bài mới.
- Giới thiệu bài mới.
* HĐ1: (5’) Tìm và chọn nội dung đề tài.
- GV y/c HS nêu ý nghĩa ngày 20-11
- GV cho HS xem 3 đến 4 bài vẽ của HS và đặt câu hỏi:
+ Nội dung ?
+ Hình ảnh chính,hình ảnh phụ ?
+ màu sắc ?
- GV củng cố thêm.
- GV y/c nêu 1 số nội dung về đề tài 20-11.
* HĐ2: (5’) Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ tranh đề tài?
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn.
* HĐ3: (20’) Hướng dẫn HS thực hành:
- GV gọi 2 đến 3 HS dậy và đặt câu hỏi:
+ Em chọn nội dung gì để vẽ?
+ Hình ảnh nào là chính,H.ảnh nào là phụ?
- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS chọn nội dung,H.ảnh... phù hợp để vẽ.Vẽ màu theo ý thích.
- GV giúp đỡ HS yếu,động viên HS khá, giỏi.
* HĐ4: (5’) Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 3 đến 4 bài(K,G, Đ,CĐ) để n.xét:
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung.
4. Củng cố-Dặn dò: (3’)
- Về nhà chuẩn bị mẫu có 2 vật mẫu.
- Nhớ đưa vở,bút chì,tẩy... để học./
- HS trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
+ Tặng hoa cô giáo,...
+ Thầy, cô giáo và các bạn HS...
+ Có màu đậm,màu nhạt...
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS trả lời:
B1: Tìm và chọn nội dung đề tài.
B2:Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ.
B3:Vẽ chi tiết.
B4:Vẽ màu.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS vẽ bài.
- Vẽ hình ảnh theo cảm nhận riêng.
- Vẽ màu theo ý thích.
- HS đưa bài dán trên bảng.
- HS nhận xét về hình ảnh,màu...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe dặn dò:
Thứ năm ngày 09 tháng 11 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 22 : Tiếng vọng 
 I. MỤC TIÊU: 
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả và nêu được ý nghĩa bài thơ.
 - HS đọc diễn cảm bài thơ thể hiện tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: vô tâm gây ra cái chết của chú chim sẻ nhỏ. Hiểu được ý nghĩa bài thơ: Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta và trả lời được các câu hỏi 1,3,4.
 - Giáo dục BVMT: Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường. Không bắn, bắt chim.
 II. CHUẨN BỊ: 
 - GV: Tranh SGK phóng to.
 - HS: Xem trước bài 
 III. LÊN LỚP :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra: (4’) “Chuyện một khu vườn nhỏ”.
+ Mỗi loại cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?
+ Em hiểu thế nào là “Đất lành chim đậu”.
- Nhận xét - tuyên dương.
3. Bài mới:
a. GTB + ghi tựa: (1’) “Tiếng vọng” 
b. Phát triển bài: 
*Hoạt động 1: (9’) Luyện đọc
- GV yêu cầu 
+ Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài ( 3 lượt) Lượt 2-3 gọi HS yếu.
+ GV ghi bảng những từ khó phát âm : cơn bão, giữ chặt, mãi mãi, đá lở.
- GV yêu cầu 
+ Giải nghĩa 1 số từ khác 
- GV đọc diễn cảm bài thơ 
* Hoạt động 2: (12’) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.
GV đặt câu hỏi cho học sinh.
Câu 1: Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng thương như thế nào?
Nêu ý khổ 1.
Câu 3: Những hình ảnh nào đã để lại ấn tượng sâu sắc trong tâm trí của tác giả?
Giảng từ: Như đá lở trên ngàn có nghĩa là: sự ân hận, day dứt của tác giả trước hành động vô tình đã gây nên tội ác của chính mình.
Nêu ý khổ 3.
Câu 4: Tác giả muốn nói với các em điều gì qua bài thơ?
*Giáo dục BVMT: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ loài vật 
GV yêu cầu nêu ND của bài
- GV tổng hợp ý kiến, rút ra đại ý, ghi bảng.
- Gọi 2HS nhắc lại.
* Hoạt động 3: (9’) Rèn học sinh đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu.
- GV yêu cầu 
+ Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.
- Cho các nhóm thi đọc diễn cảm.
 Nhận xét, tuyên dương khuyến khích.
4. Củng cố: (1’)
Hệ thống nội dung bài 
- Liên hệ bản thân đã làm gì để bảo vệ loài vật 
5. Dặn dò: (1’)
Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Mùa thảo quả”.
 Hát + BCSS
HS đọc bài và trả lời câu hỏi 
Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
+  Là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống, làm ăn .
Nhắc lại và ghi vở 
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc.
+ HS lần lượt đọc nối tiếp theo yêu cầu của giáo viên.
+ HS nêu những từ phát âm sai của bạn.
+ HS luyện phát âm các từ có thanh ngã, hỏi.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo nhóm đôi trong 2 phút.
HS theo dõi.
Hoạt động nhóm, lớp.
HS đọc khổ thơ 1 và trả:
+  Trong cơn bão – lúc gần sáng – bị mèo tha đi ăn thịt – để lại những quả trứng mãi mãi chim con không ra đời.
Ý 1 : Con chim sẻ nhỏ chết trong đêm mưa bão.
HS đọc khổ 3 và trả lời:
+ Tưởng tượng như nghe thấy cánh cửa rung lên – Tiếng chim đập cánh những quả trứng không nở.
Lăn vào giấc ngủ với những tiếng động lớn.
Ý 3: Sự day dứt ân hận của tác giả về cái chết của con chim sẻ nhỏ.
+ Yêu thương loài vật – Đừng vô tình khi gặp chúng bị nạn.
- 2 HS đọc lại cả bài.
- HS tiếp nối phát biểu.
Đại ý : Tâm trạng băn khoăn day dứt của tác giả trước cái chết thương tâm của con chim sẻ nhỏ.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS đọc khổ 1 và khổ 2.
- Nêu cách đọc: giọng nhẹ nhàng, đau xót.
Nhấn mạnh các tư: chợp mắt, rung lên, chết trước cửa nhà – lạnh ngắt
khổ 3: giọng ân hận.
Thi đua đọc diễn cảm.
 Học sinh nhận xét.
+ 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS nhắc lại nội dung bài 
- HS tự liên hệ 
Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 54 : Luyện tập chung
 I. MỤC TIÊU:
 - Củng cố cho HS cộng, trừ hai số thập phân. Tính giá trị biểu thức. Tìm một thành phần chưa biết của phép tính Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất. 
 - HS nhớ, hiểu và làm được các BT 1, 2 & BT 3
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. 
 II. CHUẨN BỊ:
 - GV: Phấn màu. 
 - HS: Vở bài tập.
 III. LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. KTBCũ: (4’)
GV yêu cầu 
GV chấm vở 1 số em 
Nhận xét và tuyên dương.
3. Bài mới:
a.GTB + ghi tựa: (1’) “Luyện tập chung”
b. Phát triển bài: 
*Hoạt động 1: (17’) Hướng dẫn học sinh củng cố kĩ năng cộng trừ hai số thập phân và tìm một thành phân chưa biết của phép cộng và trừ.
Bài 1:
- Yêu cầu HS.
GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ số thập phân.
- Tổ chức cho HS.
Nhận xét – sửa sai 
 Bài 2:
- GV gợi ý cho học sinh nhớ lại cách tìm x dạng bài tính hợp.
- Lưu ý HS có những trường hợp sau.
+ Tìm số hạng, số bị trừ.
+ Yêu cầu HS nêu cách làm ghi nhớ tìm số bị trừ và số hạng.
- Tổ chức cho HS
Nhận xét - khen ngợi nhóm làm tốt
*Hoạt động 2: (12’) Hướng dẫn học sinh tính tổng nhiều số thập phân
Bài 3: Yêu cầu HS
Phát phiếu học tập cho HS- (Đối tượng HS yếu GV có phần gợi ý
Thu, chấm - nhận xét.
Giáo viên chốt:
Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện phép tính dễ dàng hơn 
4. Củng cố: (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ôn tập. 
- Thực hiện trò chơi: Đố bạn
Nhận xét – Sửa sai 
5. Dặn dò: (1’)
 Về nhà làm bài tập 5 / 55. Chuẩn bị bài: “Nhân một số thập phân với một số tự nhiên “
Hát 
1 HS lên bảng làm bài tập 4/a
Nhắc lại và ghi vở 
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- HS làm bài vào bảng con: ( có đặt tính)
+ - +
 822,56 416,08 11,34
- HS cùng nêu cách tìm.
- Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm trên bảng con, bảng lớp.
Nhóm 1: a/ x - 5, 2 	= 1, 9 + 3, 8
	 x - 5, 2	= 5, 7
	 x	 = 5, 7 + 5, 2
	 x	 = 10, 9
Nhóm 2: b/ x + 2,7 = 8,7 +4,9
 x + 2,7 = 13,6
 x = 13,6 – 2,7
 x = 10,9
HS sửa bài.
Lớp nhận xét.
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài. Chữa bài và giải thích cách làm:
VD : 
b. 42,37 – 28,73 – 11,27 
 = 42,37 – (28,73 + 11,27 )
= 42,37 – 40 
= 2,37 
Học sinh sửa bài.
Lớp nhận xét.
- 3 HS nhắc lại.
HS thi đua: giải bài tập sau theo 2 cách:
	145 – (77,5 + 1 +1,5)
- Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 22 : Quan hệ từ
 I. MỤC TIÊU: 
 - Giúp học sinh bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ. Nhận biết về một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường dùng, thấy được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn.
 - HS biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ trong các câu văn(BT2); Xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu(BT2); Biết đặt câu với quan hệ từ(BT3).
 * GDBVMT: Bảo vệ cây xanh trong trường và môi trường xung quanh.
 - Có ý thức dùng đúng quan hệ từ trong khi nói và viết.
 II. CHUẨN BỊ: 
 - GV: Ghi trước các ví dụ trên bảng phụ.
 - HS: Chuẩn bị bài trước..
 III. LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. KTBCũ: (4’)
Thế nào là đại từ xưng hô ? Cho ví dụ ?
Nhận xét – tuyên dương.
3.Bài mới:
a. GTB + ghi tựa . (1’)
b. Phát triển các hoạt động: 
*Hoạt động 1: (15’) Hướng dẫn Hs bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ, nhận biết về một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường dùng.
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1
Câu 
a) Rừng say ngây và ấm nóng . 
b) Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc 
c) Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt , không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào .
+ Cách nối các câu bằng quan hệ từ giúp người nghe điều gì?
Bài 2:
Yêu cầu HS tìm quan hệ từ qua những cặp từ nào? 
Giáo dục BVMT: Bảo vệ cây xanh trong trường và môi trường xung quanh 
Bài 3: 
- Yêu cầu HS thảo luận nội dung:
+ Thế nào là quan hệ từ?
+ Nêu từ nhữ là quan hệ từ mà em biết?
+ Nêu các cặp quan hệ từ thường gặp.
=> GV chốt lại : QHT là các từ ngữ hoặc các câu ...
*Hoạt động 2: (15’) Hướng dẫn học sinh nhận biết về một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường dùng thấy được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn.
Bài 1:
• Giáo viên chốt.
 Bài 2:
a. Nguyên nhân – kết quả.
b. Tương phản.
 Bài 3:
- GV chốt lại cách dùng quan hệ từ.
+ Hướng dẫn HS đặt những câu văn gợi tả.
Nhận xét- tuyên dương.
4. Củng cố: (3’)
Tổ chức cho HS điền bảng theo nhóm

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 11 Lop 5_12268198.doc