Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu học An Cơ

Toán

TUẦN 3:

 Tiết 11:

LUYỆN TẬP

 I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

 - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.

 II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 Bảng phụ

 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

 Hoạt động 1:

 Bài1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số

 - HS nêu yêu cầu BT.

 - 2HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở (2 ý đầu).

 Kết quả:

 - Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.

 Hoạt động 2:

 Bài 2: So sánh các hỗn số

 - HS nêu yêu cầu BT.

 - GV hướng dẫn HS chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh.

 - HS thực hiện nhóm 2 trình bày (2a; 2d).

 

doc 18 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 247Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu học An Cơ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u cầu bài tập 1. 
	- GV giải nghĩa từ tiểu thương (người buôn bán nhỏ). 
	- HS trao đổi cùng bạn trình bày miệng cá nhân trước lớp.
	- Cả lớp nhận xét - bổ sung. 
	- GV chốt lại lời giải đúng (đính bảng phụ): 
	a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. 
	 b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
	a) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiêm. g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học. 
	Hoạt động 2: Bài tập 2
	- HS đọc yêu cầu BT. 
	- GV gợi ý hướng dẫn HS cách làm.
	- HS thảo luận nhóm 2 trình bày trước lớp; giải thích các câu tục ngữ, thành ngữ. 
	- Cả lớp nhận xét. GV chốt ý (Như SGV).
	- HS nhẩm đọc thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ.
	Hoạt động 3: Bài tập 3	 
	- HS đọc yêu cầu nội dung BT. 
	- HS trao đổi cùng bạn nêu miệng bài làm trước lớp 3a. 
	- GV chốt ý:  vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. 
	- GV nêu mẫu bài 3b (như SGK). 
	- HS tìm từ nối tiếp nêu miệng cá nhân.
	- GV chốt ý. Đọc phần tư liệu thamkhảo SGV.
	- HS khá giỏi đặt câu theo yêu cầu bài 3c. Nêu trước lớp
	- GV nhận xét - bình chọn câu hay tuyên dương.
	IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
	- HS khá giỏi đọc thuộc lại các câu thành ngữ, tục ngữ BT2. 
	- GV nhận xét tiết học. 
	- Dặn HS chuẩn bị xem trước bài " Luyện tập về từ đồng nghĩa". 
Ngày dạy: 5/9/2017
Toán 
	Tiết 12:
LUYỆN TẬP CHUNG
	I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
	Biết chuyển:
	- Phân số thành phân số thập phân.
	- Hỗn số thành phân số. 
	- Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị. 
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	 Bảng phụ 
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: 
	Bài1: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- 4HS làm bảng cả lớp làm vào vở . Kết quả: 
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	Hoạt động 2:
	Bài 2: Chuyển các hỗn số sau thành phân số
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- HS thực hiện nhóm 2 trình bày (2 ý đầu). Kết quả: 
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	Hoạt động 3:
Kết quả: 
a)1dm= b)1g= c)1phút= 
 3dm= 8g= 6phút= 
 9dm= 25g= 12phút= 
	Bài 3: Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- GV hướng dẫn cách làm như SGK 
	- HS làm vào vở GV chấm vở. 
	Hoạt động 4:
	Bài 4: Viết các số đo độ dài
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- GV làm bài mẫu như SGK
	- HS nối tiếp trình bày bảng.Kết quả: 2m3dm= 4m37cm= 1m53cm= 
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	IV/CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
	Dặn HS về xem và làm bài (Tiết ôn).	
	Bài tập 2:(2 ý sau) Bài tập 5: 
	Kết quả: ; Kết quả: 3m27cm= 327 cm; 3m27cm= 3m27cm= 
Chính tả (nhớ- viết)
Tiết 3:
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH 
	I/ MỤC TIÊU:
	- Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
	- Chép đúng vần của từng tiếngtrong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần BT2; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
	Bảng phụ chép BT2 (như SGV). 
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
	Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết 
	- HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ. HS theo dõi bổ sung sửa chữa.
	- HS viết các từ dễ sai chính tả vào bảng con. 
	- HS nêu cách trình bày bài viết. 
	- GV nhắc nhở HS cách trình bày bài văn xuôi.
	- HS đọc lại bài chép. 
	Hoạt động 2: HS nhớ viết 
	- HS chép vào vở. 
	- HS trao đổi bài soát lỗi; GV chấm bài. 
	- GV nêu nhận xét chung về bài viết của HS. 
	Hoạt động 3: Luyện tập
	Bài tập 2: 
	- HS đọc yêu cầu BT. 
	- HS làm vào vở trình bày trước lớp. 
	- Cả lớp và GV nhận xét- bổ sung. GV đính bảng phụ:
Tiếng 
Vần 
Âm đệm 
Âm chính 
Âm cuối
Em 
e
m
yêu 
yê
u
màu 
a
u
tím 
i
m
Hoa 
o
a
cà 
a
hoa 
o
a
sim
i
m
	Bài tập 3: 
	- HS đọc yêu cầu BT. 
	- HS khá trả lời phát biểu theo nội dung BT. 
	- Cả lớp và GV nhận xét- bổ sung. Chốt ý: Dấu thanh đặt ở âm chính.	
	IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
	- HS dựa vào bảng nêu lại quy tắc.
	- GV nhận xét tiết học. 
	- Dặn HS xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
Ngày dạy:6/9/2017
Toán 
	Tiết 13:
LUYỆN TẬP CHUNG
	I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
	Biết :Cộng, trừ phân số , hỗn số. Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đo. 
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: Bài1: Tính
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- 2HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở (2 ý đầu). Kết quả: a) b) 
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	Hoạt động 2:Bài 2: Tính
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- HS thực hiện nhóm 2 trình bày (2 ý đầu). Kết quả: a) ; b) 
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	Hoạt động 3: Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng . 
	HS thi đua nêu kết quả đúng: 
	Hoạt động 4: Bài 4: Viết các số đo độ dài
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- GV làm bài mẫu như SGK
	- HS thảo luận nhóm 2 trình bày. Kết quả: 7m3dm= 12cm5mm=
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	Hoạt động 5: Bài 5: 
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. 
	 quãng đường AB dài là: 
	12: 3= 4(km) 
	Quãng đường AB dài là: 
	4x 10= 40(km) Đáp số: 40 km
	IV/CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
	Dặn HS về xem và làm bài (Tiết ôn).	
	Bài tập 1:(1 ý sau) Bài tập 2c: Bài 4:
	Kết quả: Kết quả: Kết quả: 8dm9cm= 
Tập đọc 
Tiết 6:
LÒNG DÂN (Phần 2) 
	I/ MỤC TIÊU: 
	- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
	- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: Luyện đọc 
	- HS khá giỏi nối tiếp đọc qua bài 1 lượt. 
	- GV hướng dẫn chung cách đọc toàn bài. 
	- GV phân đoạn đọc của bài đọc. 
	+ Đoạn 1: Từ đầu  để tui đi lấy ; chú toan đi cai cản lại(lời chú cán bộ)
	+ Đoạn 2: Để chị này đi lấy(lời cai)  chưa thấy. (lời dì Năm)
	+ Đoạn 3: Phần còn lại.
	- HS nối tiếp đọc theo đoạn. 
	- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ còn phát âm sai. 
	- HS đọc phần chú giải. 
	- GV giải nghĩa thêm các từ ngữ: thằng ranh. 
	- HS đọc theo cặp.
	- GV đọc diễn cảm toàn bài (Thể hiện giọng đọc phù hợp tính cách từng nhân vật). 
	Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
	- 1 HS đọc to đoạn 1. Cá nhân trả lời câu hỏi 1. 
	- HS đọc thầm đoạn 2 - 3. Trao đổi cùng bạn trình bày trước lớp trả lời câu hỏi 2. 
	- HS suy nghĩ phát biểu cá nhân theo yêu cầu câu hỏi 3. 
	- HS nêu nội dung bức tranh trong SGK. 
	- GV hướng dẫn gợi ý cho HS nêu nội dung của bài: 
	Ca ngợi mẹ con dì năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ. 
	Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 
	- HS xác định lại các nhân vật có trong bài đọc.
	- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo phân vai; mỗi tốp 6HS (5 HS đóng 5 vai và 1HS dẫn chuyện) 
	- HS luyện đọc diễn cảm theo tốp và thi đua đọc trước lớp.
	IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
	- HS nêu lại nội dung bài.
	- GV nhận xét tiết học. 
	- Dặn HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. 
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ ME VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I. Mục tiêu :
	Sau bài học, HS biết:
	- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe.
	- Xác định nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
	- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II. Đồ dùng dạy học:
	- Hình trang 12, 13 SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra:
	HS đọc mục BCB.
2. Bài mới: 
	* Giới thiệu bài. 
	Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
	Mục tiêu: HS nêu được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe.
	Cách tiến hành:
	a) Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
	- Cho HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK và trả lời câu hỏi.
	b) Cho HS làm việc theo cặp.
	c) Làm việc cả lớp.
	- Cho HS trình bày kết quả.
	Kết luận: Phụ nữ có thai cần : + Ăn uống đủ chất, đủ lượng.
	 + Không dung các chất kích thích...
	 + Nghỉ ngơi nhiều hơn.
	 +..........................
	Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
	Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
	Cách tiến hành:
	a) HS quan sát hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung chính của từng hình.
	b) Làm việc cả lớp.
	- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi 
	- HS phát biểu ý kiến
	Kết luận: - Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của bố và mọi người,...
	 - Chăm sóc người mẹ sẽ giúp cho em bé khỏe mạnh...
	Hoạt động 3: Đóng vai.
	Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
	Cách tiến hành:
	a) Thảo luận cả lớp.
	- Cho HS thảo luận câu hỏi trang 13 SGK.
	b) Làm việc theo nhóm.
	- Nhóm trưởng điểu khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”.
	c) Trình diễn trước lớp.
	3. Củng cố: HS nêu nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
	- GV nhận xét tiết học.
	- Tuyên dương nhóm đóng vai tốt.
	- Chuẩn bị bài tiếp.
Rút kinh nghiệm :
Ngày dạy:7/9/2017
Toán 
	Tiết 14:
LUYỆN TẬP CHUNG
	I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
	Biết :
	- Nhân, chia hai phân số. 
	- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số có một tên đơn vị đo.
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: 
	Bài1: Tính
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- 4HS lên bảng thực hiện cả lớp làm vào vở . 
	Kết quả: a) b) 
	 c) d) 
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	Hoạt động 2:
	Bài 2: Tính
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- Cả lớp làmvào vở. GV chấm vở.
	Kết quả: a) X= ; b) X= 
	 c) X= d) X= 
	- GV nhận xét chung.
	Hoạt động 3:	 
	Bài 3: Viết các số đo độ dài
	- HS nêu yêu cầu BT.
	- GV làm bài mẫu như SGK
	- HS thảo luận nhóm 2 trình bày
	Kết quả: 2m15cm= 1m75cm=
	 5m36cm=8m8cm=
	- Cả lớp và GV nhận xét bổ sung.
	IV/CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
	Dặn HS về xem và làm bài (Tiết ôn). 
	Bài 4: 
	Chọn khoanh vào B.1400m2	
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
	Tiết 6:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA 
	I/ MỤC TIÊU: 
	- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp BT1; hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ BT2.
	- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sửdụng 1, 2 từ đồng nghĩa BT3. 
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
	Bảng phụ chép BT2.
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: Bài tập 1 
	- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT. 
	- HS đọc thầm đoạn văn; làm bài cá nhân nêu miệng bài làm trước lớp. 
	- Cả lớp nhận xét. GV chốt ý từ đồng nghĩa:(Như SGV)
 	(Lệ đeo ba lô; Thư xách túi đàn; Tuấn vác thùng giấy; Tân và Hưng khiêng lều trại; Phượng kẹp báo).	 
	Hoạt động 2: Bài tập 2 
	- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT.
	- GV giải thích từ cội (gốc). 
	- HS trao đổi cùng bạn nêu miệng bài làm trước lớp. 
	- Cả lớp và GV nhận xét - bổ sung. 
	- GV chốt ý đính bảng phụ lời giải đúng:
	+ Làm người phải biết thuỷ chung. Cáo chết ba năm còn quay đầu về núi nữa là.
	+ Khi đi xa quê hương mọi người về lại gia đình. Có câu :"Lá rụng về cội".
	+ Tôi đi đâu chỉ vài ba ngày, là đã thấy nhớ nhà muốn về. Như người xưa thường bảo:"Trâu bảy năm còn nhớ chuồng; con người nhớ tổ ấm của mình là phải."
	- 1 HS đọc lại 3 câu tục ngữ. Cả lớp đọc nhẩm thuộc lòng.
	Hoạt động 3: Bài tập 3 
	- HS đọc yêu cầu BT. Suy nghĩ chọn 1 khổ thơ trong bài sắc màu em yêu để viết thành đoạn văn miêu tả.
	- GV hướng dẫn gợi ý cách làm bài đúng yêu cầu.
	- Vài HS nêu khổ thơ chọn để viết đoạn văn miêu tả.
	- HS thực hiện cá nhân trình bày trước lớp (dành cho HS khá, giỏi).
	- Cả lớp và GV nhận xét. Tuyên dương.	 
	IV/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
	- GV nhận xét tiết học . 
	- Dặn HS về viết lại hoàn chỉnh BT3. HS viết lại cho hay hơn.
Địa lí
Tiết 3 : Khí hậu 
I. Mục tiêu :
- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam.
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân ta
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc - Nam(dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ(lược đồ)
- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản.
- HS khá, giỏi giải thích được vì sao VN có khí hậu nhiệt đới gió mùa, biết chỉ các hướng gió, đông bắc, tây nam, đông nam. 
II. Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Các hình minh họa trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy học :
 - Kiểm tra bài cũ:
+ Địa hình nước ta có đặc điểm gì?
+ Chỉ trên lược đồ và nêu tên các dãy núi ở nước ta.
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta.
-Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khí hậu của Việt Nam và những ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất.
Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Cho HS thảo luận nhóm 4 và làm vào phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài: Khí hậu
Nhóm:.
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau: 
1. Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả Địa cầu, sau đó đánh dấu x vào ô trước ý đúng
a) Việt Nam nằm trong đới khí hậu:
	Ôn đới	Nhiệt đới	Hàn đới
 b) Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:
	Nóng 	Lạnh 	Ôn hòa
c) Việt Nam nằm gần hay xa biển?
	Gần biển 	Xa biển
d) Gió mùa có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam không?
	Có gió mùa hoạt động	Không có gió mùa hoạt động
e) Tác động của biển và gió mùa đến khí hậu Việt Nam là:
	Có mưa nhiều, gió mưa thay đổi theo mùa.
	Mát mẻ quanh năm.
	Mưa quanh năm.
Xem lược đồ khí hậu Việt Nam, sau đó nối mỗi ý ở cột A với ý ở cột B sao cho thích hợp:
A
B
Thời gian gió mùa thổi
Hướng gió
Tháng 1
Tây nam
Tháng 7
Đông bắc
Đông nam
- GV tóm ý. Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Khí hậu các miền có sự khác nhau
- Thảo luận nhóm đôi.
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam nước ta
+ Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam nước ta.
+ Hãy nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 của Hà Nội thấp hơn nhiều so với của Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nhiệt độ trung bình vào tháng 7 của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh gần bằng nhau.)
+ Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đó đến khí hậu miền Bắc?( Vào khoảng tháng 1, ở miền Bắc có gió mùa đông bắc tạo ra khí hậu mùa đông, trời lạnh, ít mưa.)
+ Vào khoảng tháng 7, ở miền Bắc có gió mùa đông nam tạo ra khí hậu mùa hạ, trời nóng và nhiều mưa
+ Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động? Ảnh hưởng của hướng gió đó đến khí hậu miền Nam?
+ Ở miền Nam vào khoảng tháng 1 có gió đông nam, tháng 7 có gió tây nam, khí hậu nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô.
- Gọi HS trình bày. - Các nhóm trình bày
- GV chốt ý.
Hoạt động 3 :Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất
GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi trả lời các câu hỏi sau:
- HS nghe câu hỏi của GV, suy nghĩa và xung phong phát biểu ý kiến:
+ Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối của nước ta? ( Khí hậu nóng, mưa nhiều giúp cây cối dễ phát triển.)
+ Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường xảy ra hiện tượng? Có hại gì đối với đời sống và sản xuất của nhân dân?( Vào mùa mưa, lượng mưa nhiều gây ra bão, lũ lụt; gây thiệt hại về người và của cho nhân dân.)
+ Mùa khô kéo dài làm hạn hán, thiếu nước cho đời sống và sản xuất.
IV.Củng cố, dặn dò : 
- GV tổng kết các nội dung chính của khí hậu Việt Nam.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà thực hành: trình bày khí hậu Việt Nam trên lược đồ, chuẩn bị bài sau.
Lịch sử
Bài 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. Mục tiêu 
- Thuật lại sơ lượt cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết chỉ huy vào đêm mồng 5-7-1885.
- Biết tên một số người lnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần Vương : Phạm Bành - Đinh Công Tráng(Khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật
, Phan Đình Phng. 
- Nêu tên một số trường học, đường phố, liên đội thiếu niên tiền phong ... ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. 
- Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà ( HS khá, giỏi)
II. Đồ dùng dạy học : 
- Lược đồ kinh thành Huế năm 1885, có các vị trí kinh thành Huế, đồn Mang cá, toà Khâm Sứ ( nếu có).
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình minh hoạ trong SGK.
- Phiếu học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy học :
	Kiểm tra :
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét câu trả lời.
 + Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. 
+ Những đề nghị đó có được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện không? Vì sao?.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm của Nguyễn Trường Toä.
- GV giới thiệu bài: trong bài học hôm nay chúng ta cùng trở về với sự việc bi tráng diễn ra đêm 5-7-1885 tại kinh thành Huế.
Hoạt động 1:Làm việc theo cặp.
- GV nêu vấn đề: năm 1884, triều đình nh Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đo hộ của thực dân Pháp . sau hiệp ước này, tình hình đất nước có những nét chính nào? Các em hãy đọc SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ đối với thực dân Pháp như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp? 
- HS nghe GV nêu để xác định vấn đề, sau đó tự đọc SGK và tìm câu trả lời cho các câu hỏi.
+ Quan lại triều đình nh Nguyễn chia làm 2 phái:
 Phái chủ hòa 
 Phái chủ chiến.
+ Nhân dân ta không chịu khuất phục thực dân Pháp. 
- GV nêu từng câu hỏi. Hs trả lời
- 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo di, bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó nêu kết luận: sau khi triều đình nh Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến đấu không khuất phục; Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia làm 2 phái: phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chủ trương và phái chủ hòa.
Hoạt động 2: Làm việc nhóm.
- GV chia HS nhóm. TL:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?
+ Hy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế.(cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là người lnh đạo? Tinh thần phản công của quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản cơng thất bại?)
- GV tổ chức cho HS trình by kết quả thảo luận trước lớp.
- 3 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận. Sau mỗi lần bo co, cả lớp bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và kết luận. 
Hoạt động 3:Làm việc cá nhân.
- GV nêu câu hỏi
 + Sau cuộc phản công ở kinh thành Huế bị thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta?( Sau cuộc phản công bị thất bại, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng rừng núi Quảng trị để tiếp tục kháng chiến.
Tại đây ông đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua.)
- 3 HS lần lượt trình bày kết quả trước lớp(mỗi HS chỉ nêu 1 vấn đề), cả lớp theo di, bổ sung ý kiến.
- 2 HS trả lời
 + Phạm Bành, Đinh Công Tráng(Ba Đình-Thanh Hố)
 + Phan Đình Phng(Hương Khê-Hà Tĩnh)
+ Nguyễn Thiện Thuật(Bi Sậy-Hưng Yên)
GV kết luận: Sau cuộc phản công bị thất bại, Tôn Thất Thuyết đã rút về rừng để tiếp tục kháng chiến. Ông đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua.
IV.Củng cố - dặn dò:
GV nhận xt tiết học, dặn dị HS về nh học thuộc bài cũ và sưu tầm, chuẩn bị bài mới.
Ngày dạy:8/9/2017
Toán 
Tiết15:
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
	I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
	- Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng(hiệu) và tỉ số của hai số đó. 
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	 Bảng phụ 
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: Ôn tập về giải toán
	- HS đọc nội dung bài toán 1 SGK.
	- GV hướng dẫn cách giải như SGK.
	- HS đọc nội dung bài toán 2 SGK.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 
	7 + 9 = 16 (phần) 
Số bé là: 
	80 : 16 x 7 = 35 
Số lớn là: 
	80 - 35 = 45
 Đáp số: Số bé 35
 Số lớn 45
	- GV hướng dẫn cách giải như SGK.
	Hoạt động 2: Thực hành 
	 Bài 1: 
	a) HS đọc nội dung bài.
	- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.
	 Sơ đồ tóm tắt: 
 ?
 Số bé:	 
 ? 80 80 
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 
	9 - 4 = 5 (phần) 
Số bé là: 
	55 : 5 x 4 = 44 
Số lớn là: 
	44 + 55 = 99
 Đáp số: Số bé 44
 Số lớn 55
 Số lớn:	
	b) HS đọc nội dung bài. 
	- HS làm vào vở.GV chấm bài
	 Sơ đồ tóm tắt: 
 ? 
 Số bé:	 
 ? 
 Số lớn:	
	55 
Hiệu số phần bằng nhau:
	3 - 1 = 2 (phần)
Số lít nước mắm loại I:
	(12 : 2) x 3 = 18 (l)
Số lít nước mắm loại II:
	18 - 12 = 6 (l)
 Đáp số: 18l và 6l.
	Bài tập 2:
	- HS đọc nội dung bài toán. 
	- GV gợi ý. 1HS lên bảng vẽ sơ đồ tóm tắt.
	- Gọi 1 HS khá, giỏi lên bảng giải bài toán. 
	- GV nhận xét sửa chữa- bổ sung.
	Kết quả: 18l và 6l.
	IV/CỦNG CỐ- DẶN DÒ: 
	Dặn HS về xem và làm bài (Tiết ôn). 
	Bài 3: 
	Kết quả: a) 35m và 25m; b) 35m2. 
Kể chuyện
	Tiết 3:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA 
	I/ MỤC TIÊU: 
	- Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. 
	- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyệnđã nghe, đã đọc. 
	- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
	II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 
	Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài
	- Một HS đọc đề bài. 
	- GV gạch chân các từ ngữ cần chú ý: 
	Đã nghe,  đã đọc,  một việc làm tốt ... xây dựng quê hương, đất nước.
	- GV nhắc HS phải kể những câu chuyện mà em đã tận mắt chứng kiến hoặc thấy trên ti vi phim ảnh; đó cũng có thể là câu chuyện của chính em.
	Hoạt động 2: Gợi ý HS kể chuyện
	- Ba HS nối tiếp đọc 3 gợi ý trong SGK.
	- GV gợi ý hướng dẫn HS hiểu rõ đề bài.
	- Vài HS nêu câu chuyện mình chọn kể.
	Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
	- HS kể chuyện trong nhóm:
	+ KC theo cặp nối tiếp kể nhau nghe từng đoạn, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
	+ KC cá nhân toàn câu chuyện trong nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
	- HS thi kể trước lớp.
	- Cả lớp và GV nhận xét-bình chọn-tuyên dương.
	IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
	- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện.
	- GV nhận xét tiết học. 
	- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người th

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 3 Lop 5_12203549.doc