Giáo án Lớp 5 - Tuần 6 - Trường tiểu học Bình Thắng B

TẬP ĐỌC

Tiết 11 : Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai

 I. MỤC TIÊU :

 - Giúp HS đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm (a-pác-thai) tên riêng (Nen-xơn Man-đê-la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10,3/4 ). Giọng thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi. Hiểu được nội dung bài.

 - HS đọc đúng bài văn, thể hiện ngữ điệu phù hợp với nội dung . Hiểu và nêu được ý nghĩa của bài văn : Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. Trả lời được các câu hỏi SGK.

 - GDHS: Biết đấu tranh đòi quyền bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ bạn cúng tiến bộ.

 II. CHUẨN BỊ :

 - GV: Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK. Thêm những tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc.

 - HS: Chuẩn bị bài.

 III. LÊN LỚP :

 

doc 40 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 296Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 6 - Trường tiểu học Bình Thắng B", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 lên chữa.
- Vài HS nêu.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- 1 HS đọc yc BT. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ.
- Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống: ước, mười, nước, lửa.
- 1 HS lên chữa.
- HS chú ý.
HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ.
TOÁN
Tiết 27 : Héc ta
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta, quan hệ giữa héc – ta và mét vuông.
 - HS biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. Làm được BT1 a( 2 dòng đầu), b ( cột đầu) & BT2.
 - GDHS: Chuyển đổi các đơn vị đo chính xác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: Chuẩn bị bài.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1.Ổn định : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’) 
GV ghi lên bảng 1 số phép đổi đơn vị đo diện tích.
-Nhận xét, sửa sai.
3. Bài mới :
 - Giới thiệu bài. (1’)
* Hoạt động 1 : (7’) Giới thiệu đơn vị đo diện tích Hec- ta.
- Giới thiệu: Thông thường, khi đo diện tích 1 thửa ruộng, 1 khu rừng, người ta dùng đơn vị hec-ta.
- Giới thiệu: 1 hec-ta bằng 1 hectô met vuông và hec-ta viết tắt là ha.
- Hướng dẫn để HS tự phát hiện được mối quan hệ giữa hecta và mét vuông.
* Hoạt động 2 : (20’) Thực hành:
Bài 1: 
-Cho HS chữa bài.
-GV ghi bảng. Yc HS nêu cách làm 1 số câu.
-Nhận xét, chốt.
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa.
-GV chốt lời giải đúng.
4. Củng cố (4’)
- Khắc sâu kiến thức
5/Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Hát
- 2HS lên làm.
- HS chú ý theo dõi, ghi nhận.
- HS nhắc lại.
 1ha = 1 hm2
1ha = 10000 m2
- Vài em đọc lại.
1HS đọc yc BT. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ.
- Làm vào phiếu học tập.
- Tiếp nối nhau đọc kết quả.
- Giải thích cách làm theo yêu cầu của GV.
- HS làm vào vở nháp
- 1 em lên chữa.
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa.
- Nêu lại các đơn vị đo đã học 
- HS nhắc lại.
 1ha = 1 hm2
1ha = 10000 m2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: Mở rộng vốn từ: Hữu nghị – Hợp tác
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác. Làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác.
 - HS hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết sắp xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu BT1, BT2. Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 & BT4.
 - Đoàn kết với các bạn, giúp đỡõ cùng tiến bộ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Từ điển HS. Vài tờ phiếu kẻ trước BT1, 2.
 - HS: Chuẩn bị bài.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định : (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’) Gọi 2 HS nêu định nghĩa về từ đồng âm.
- 2HS đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm các em tìm được.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới :
 - Giới thiệu bài. (1’)
* HDHS làm BT.
Bài 1 : (10’) GV điều khiển HS làm bài, chữa bài.
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” : hữu nghị, hữu chiến, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
b) Hữu có nghĩa là “có” : hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
Bài 2 : (8’) GV cho HS thực hiện tương tự BT1.
Bài 3 : (9’)
- HDHS nắm chắc yêu cầu BT.
- GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 4: (3’)
- Giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ.
-GV cùng cả lớp nhận xét, sửa chữa.
4. Củng cố, (3’)
Nêu một số từ có tiếng hợp 
5/Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Hát
- 4HS lần lượt lên bảng thực hiện các yêu cầu của GV.
- 1HS đọc yc BT. Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm đôi.Đại diện 2 cặp thi làm bài.
- Cả lớp nhận xét.
- HS tự chữa bài theo lời giải đúng.
- HS xếp như sau:
a) hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
b) hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp.
- 1HS đọc yc BT. Cả lớp đọc thầm.
- Tự suy nghĩ, đặt câu vào vở.
- Vài HS đọc câu đã viết.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
- 1HS đọc yc BT.
- HS chú ý.
- HS đặt câu vào vở.
- Vài em đọc câu vừa đặt.
 hợp tác, hợp nhất, hợp lực.hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp.
KĨ THUẬT
TIẾT 6 :CHUẨN BỊ NẤU ĂN
 I/ MỤC TIÊU:
 - Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn.
 - Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn .Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản , thông thường phù hợp với gia đình.
 - Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình .Có ý thức vận dụng kt đã học để giúp đỡ gia đình 
 II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: tranh ảnh một sồ loại thực phẩm . Một số loại rau xanh 
 - HS: Dao thái ,dao gọt 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ
1/ Ổn định:(1’)
 Ht
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra đồ dùng đã chuẩn bị cho tiết học
-HS đề đồ dùng học tập lên bàn để gv kiểm tra.
3/Bài mới: (30’)
- GV giới thiệu nội dung y/c giờ học
- HS lắng nghe
Xác định một số CV chuẩn bị nấu ăn 
GV nhận xét 
HS nêu 
Tìm hiểu cách thực hiện một số CV chuẩn bị nấu ăn 
a/ cách chọn thực phẩm 
b/cách sơ chế thực phẩm 
HS trả lời câu hỏi mục 1(sgk)
HS đọc nội dung mục 2(sgk)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ.
- HS để lên bàn để gv kiểm tra.
* đánh giá 
HS làm PHT
- GV yêu cầu học sinh nộp bài 
- HS nộp bài cho giáo viên
4/ Củng cố và dặn dò: (3’)
-Hỏi lại qui trình thực hiện.
Về nhà chuẩn bị bài: nấu cơm
-Một số hs nhắc lại
Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2017
KHOA HỌC
Tiết 11: Dùng thuốc an toàn
 I. MỤC TIÊU : 
 - Giúp HS nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn : Xác định khi nào nên dùng thuốc. Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc.
 - HS nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng.
 - HS biết mua thuốc và uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc. Hình trang 24, 25, SGK.
 - HS: Chuẩn bị bài
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ của tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới :
a : Giới thiệu bài.
 GV giới thiệu ghi tựa. (1’)
* Hoạt động1 : (5’) Làm việc theo cặp.
- Làm việc theo cặp.
Yc HS trả lời câu hỏi : Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ?
- Gọi 1 số cặp lên bảng để hỏi và trả lời nhau trước lớp.
- GV kết luận.
* Hoạt động 2 : (10’) Thực hành làm BT trong SGK
- Làm việc cá nhân.
- Chữa bài.
- GV nhận xét, kết luận.
* Hoạt động 3 : (10’) Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Yc các nhóm đưa thẻ từ ra.
- Hướng dẫn cách chơi.
+ Cử trọng tài ; giao nhiệm vụ cho trọng tài.
+ Cử 1 HS làm quản trò.
+ GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét, đánh giá.
- Tiến hành chơi.
- GV nhận xét, đánh giá.
Đáp án đúng :
Câu 1 : c, a, b
Câu 2 : c, b, a
 4 : Củng cố, (3’)
- GV nêu câu hỏi 4, SGK.
5/Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Hát + BCSS
-2 HS đọc bài.
HS nhắc lại tên bài
- HS chú ý nghe câu hỏi GV nêu và suy nghĩ, trả lời.
- Đại diện vào cặp lên trình bày.
- HS làm BT trong SGK.
- Một số HS nêu kết quả làm bài :
 1 – d ; 2 – c ; 3 – a ; 4 – b.
- HS đưa thẻ từ.
2, 3 em làm trọng tài.
- Nhiệm vụ của trọng tài : xem nhóm nào giơ nhanh, đúng.
- 1 HS xung phong làm quản trò.
- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục trò chơi, SGK.
- Nhóm thảo luận và ghi kết quả trên thẻ, giơ lên.
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng.
-HS trả lời để củng cố kiến thức đã học trong bài.
KỂ CHUYỆN ( Bỏ)
Ôn Toán
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp học sinh củng cố lại các dạng toán đã học: Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số; hiệu tỉ; toán về tỉ lệ.
 - HS nhớ và giải được các dạng toán đó.
 - Giáo dục HS lòng say mê, ham học toán.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Các bài toán có dạng theo mục tiêu
 - HS: Chuẩn bị bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
Gọi HS nêu cách giải các dạng toán
-Nhận xét, tuyên dương
3. Bài mới :
a Giới thiệu bài.
GV giới thiệu +ghi tựa. (1’)
b. Hướng dẫn ôn tập
Đưa lấn lượt các bài toán có các dạng.
- Gọi học sinh xác định dạng toán
- Gọi HS nêu cách giải.
- Gọi HS giải.
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
 4 : Củng cố,(3’)
5/ Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 - Hát
-HS nêu.
HS nhắc lại tên bài
- Xác định dạng toán
- Nêu cách giải
- Lên bảng giải, cả lớp làm vở
- Nhận xét
- Chữa bài
TOÁN
Tiết 28: Luyện tập
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS biết tên gọi , kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vận dụng để chuyển đổi , so sánh số do diện tích.
 - HS nhớ, hiểu. Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. Làm được BT1 (a,b), BT2 & BT3.
 - GD: cẩn thận chính xác khi làm toán
 II. CHUẨN BỊ :
 - GV: bảng phụ SGK
 - HS: xem trước bài.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
GV yêu cầu hs lên làm bt 2 của tiết trước
- Nhận xét. tuyên dương
3. Bài mới :
a : Giới thiệu bài.
GV giới thiệu ghi tựa. (1’)
b: HDHS làm bài tập.
Bài 1 : (7’) Cho HS tự làm bài rồi chữa.
- Nhận xét, chốt.
Bài 2 : (8’) GV yêu cầu HS
GV chia lớp làm hai đội mỗi đôi4 HS chơi tiếp sức
Nhận xét.
Bài 3 : (10’) Yc HS tự tóm tắt đề bài rồi giải.
- Thu 5 bài nhanh chấm
- GV nhận xét, sửa sai.
4: Củng cố, (3’)
Nêu một số đơn vi do diện tích 
5/ Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 Hát
 HS lên bảng làm bài tập.
HS nhắc lại tên bài
-1 HS đọc yc BT. Cả lớp đọc thầm.
- Tự làm bài vào vở nháp.
- Chữa bài kết hợp nêu cách làm.
Kết quả : a) 50000 m2 ; 2000000 m2
 b) 4 m2 ; 15 m2 ; 7 m2 
 - Làm vào vở. 1 em lên chữa.
- Đổi chéo vở cho nhau để chữa bài.
HS đọc yêu câu bài tập
2m29dm2> 29dm2 
790ha<79 km2
8dm25cm2<810cm2
4cm25mm2= cm2
- HS đọc bài tốn
Tóm tắt
Căn phòng dài : 6m, rộng 4m
1m2 gỗ lát sàn : 280000 đồng
Lát căn phòng :  đồng ?
 Bài giải 
Diện tích căn phòng là :
 6 x 4 = 24 (m2 )
Số tiền mua gỗ để lát sàn của căn phòng đó là :
 280000 x 24 = 6720000 (đồng)
 Đáp số : 6720000 đồng.
- 2 nhóm trình bày
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
2 hs nêu 
HS về nhà học bài chuẩn bị bài tiếp theo
TẬP LÀM VĂN
Tiết 11: Luyện tập làm đơn
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng.
 - HS viết được một lá đơn có đủ nội dung
 - GD tính trung thực khi viết đơn
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Một số tranh, ảnh về thảm họa mà chất độc màu da cam gây ra. Vở BT in mẫu đơn. Bảng lớp viết những điều cần chú ý.
 - HS: Chuẩn bị bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
- GV kiểm tra vở của 1 số HS đã viết lại đoạn văn tả cảnh ở nhà.
GV nhận xét- tuyên dương
3. Bài mới :
a Giới thiệu bài.
GV giới thiêu, ghi tựa. (1’)
b HDHS luyện tập.
Bài 1 : (10’)
- GV giới thiệu tranh, ảnh về thảm hoạ do chất độc màu da cam gây ra.
- Nhận xét, chốt từng câu.
Bài 2 : (20’)
- GV cùng cả lớp nhận xét.
- Tuyên dương 1 số đơn, nhận xét về kĩ năng viết đơn của HS.
4 : Củng cố; (3’)
Nêu lại quy trình viết đơn 
5/ Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 Hát 
- HS nộp vở.
HS nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc bài : Thần Chết mang tên 7 sắc câu vồng. Cả lớp đọc thầm.
- Trả lời các câu hỏi.
- Quan sát tranh.
- Vài HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- HS đọc yc BT và những điểm cần chú ý về thể thức đơn.
- HS viết đơn vào vở BT.
- Tiếp nối nhau đọc đơn.
2 hs nêu 
MĨ THUẬT
Bài 6: Vẽ trang trí
VẼ HOẠ TIẾT TRANG TRÍ ĐỐI XỨNG QUA TRỤC
 I- MỤC TIÊU:
 - HS nhận biết được các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục.
 - HS biết cách vẽ và vẽ được các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục.
 - HS cảm nhận được vẽ đẹp của hoạ tiết trang trí.
II- THIẾT BỊ DẠY -HỌC:
 GV: - Hình phóng to1 số hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
 - Một số bài vẽ của HS lớp trước.1 số bài trang trí có hoạ tiết đối xứng.
 HS: - Giấy hoặc vỡ thực hành.
 - Bút chì,tẩy,thước kẻ,màu...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định. (1’)
2. KTBC. (3’)
3. Bài mới. 
* HĐ1: (5’) Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét:
- GV treo hình 1 số hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục và đặt câu hỏi:
+ Hoạ tiết này giống hình gì?
+ Hoạ tiết nằm trong khung hình nào?
+ Hoạ tiết đối xứng qua trục được vẽ n.t.nào?
- GV cho xem 1 số bài vẽ của HS năm trước:
- GV kết luận:
* HĐ2: (5’) Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV y/c HS nêu cách vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục?
- GV minh hoạ bảng các bước vẽ.
* HĐ3: (20’) Hướng dẫn HS thực hành:
- GV nêu y/c vẽ bài.
- GV bao quát lớp,nhắc nhở HS chọn hoạ tiết phù hợp để vẽ.Hoạ tiết đối xứng nhau vẽ giống nhau và bằng nhau.
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS khá,giỏi...
* HĐ4: (5’) Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 3 đến 4 bài(K,G, Đ,CĐ) để n.xét.
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét.
4. Củng cố: (2’)
- GV nhận xét, đánh giá bổ sung.
5/Dặn dò.1’ 
- Sưu tầm tranh, ảnh về an toàn giao thông.
- Nhớ đưa vỡ, bút chì, tẩy,màu... để học./.
- HS quan sát,trả lời câu hỏi.
+ Giống hình hoa,lá ,chim,thú...
+ H.tam giác,H.vuông...
+ Được vẽ giống nhau và vẽ bằng nhau...
- HS quan sát,nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
+ Phác hình dáng chung, kẻ trục
+ Vẽ phác nét chính của hoạ tiết
+ Vẽ chi tiết,sửa cho cân đối
+ Vẽ màu theo ý thích.
- HS quan sát,lắng nghe.
-HS vẽ bài.
-Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục
- Vẽ màu theo ý thích.
- HS dán bài trên bảng.
- HS nhận xét về hoạ tiết,màu và chọn được bài vẽ đẹp nhất...
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe dặn dò.
Thứ năm ngày 05 tháng 10 năm 2017
TẬP ĐỌC
Tiết 12:Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài ; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn . Hiểu được nội dung câu chuyện.
 - HS đọc diễn cảm bài văn. Hiểu và nêu ý nghĩa bài: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
 - Ngưỡng mộ nhà văn Đức, căm ghét những tên phát xít xâm lược.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Một số tác phẩm của Si-le (nếu có).
 - HS: Chuẩn bị bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài : Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai và trả lời câu hỏi ở cuối bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới :
a: Giới thiệu bài.
GV giới thiệu ghi tựa. (1’)
b. DHS luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Hoạt động 1: (10’) Luyện đọc. 
- Treo tranh minh hoạ và cho HS quan sát. Giới thiệu về Si-le.
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa các từ được chú giải.
- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng kể tự nhiên; thể hiện đúng tính cách nhân vật.
* Hoạt động 2: (12’) Tìm hiểu bài 
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ? Tên phát xít nói gì khi gặp những người trên tàu ?
+ Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp ?
+ Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào ?
+Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào ?
LHGD:
+ Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì ?
-GV nhận xét, chốt từng câu.
- Kết luận.
* Hoạt động 3: (8’) HDHS đọc diễn cảm.
- Nhận xét, chốt.
- Nhận xét, tuyên dương.
4 : Củng cố. (3’)
Nêu nội dung bài 
5/ Dặn dò.1’ 
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
Hát + BCSS
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV.
HS nhắc lại tên bài
1, 2 HS khá giỏi đọc cả bài.
- HS quan sát tranh.
- Từng tốp 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài.
Đoạn 1 :Từ đầu đến “Chào ngài”
Đoạn 2 : “ điềm đạm trả lời”
Đoạn 3 : còn lại.
- HS đọc theo cặp.
1, 2 HS đọc cả bài.
-HS đọc thầm, lướt và trả lời câu hỏi.
-Xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, trong thời gian Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng. Tên phát xít hô to: Hít – le muôn năm !
-Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng.
-Si-le là một nhà văn quốc tế.
-Ông cụ không ghét người Đức, tiếng Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược, 
-Si – le xem các người là kẻ cướp, 
-HS thảo luận nhóm đôi trong 2’ để nêu cách đọc 
Đoạn 1 : nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan.
Đoạn 2 : đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của sĩ quan, sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già.
Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan, lời nói sâu cay của ông cụ.
-1 HS đọc lại.
-Luyện đọc diễn cảm trước lớp.
-Thi đọc diễn cảm trước lớp.
-1 em nêu ý nghĩa của bài.
TOÁN
Tiết 29: Luyện tập chung
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS tính diện tích các hình đã học.
 - HS giải các bài toán liên quan đến diện tích. Làm được BT1 & BT2.
 - GD: lòng yêu thích toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Phiếu học tập.
 - HS: Chuẩn bị bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Học sinh của học sinh
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
GV chấm một số vở của HS (bài 3)
- Nhận xét , tuyên dương
3. Bài mới :
a . Giới thiệu bài.
b: HDHS luyện tập.
Bài 1 : (10’) Cho HS đọc đề bài, tóm tắt, tự làm rồi chữa.
Nhận xét, sửa chữa.
Bài 2 : (10’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Thu 5 bài nhanh chấm. 
- Nhận xét sửa sai.
Bài 3 : (8’) HS khá giỏi làm(nếu có điều kiệm)
Hướng dẫn HS cách giải.
Nhận xét, sửa chữa.
4: Củng cố ;(3’)
5/Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 Hát
 5 – 6 HS nộp vở để GV chấm bài.
HS nhắc lại tên bài
Bài giải
Diện tích nền căn phòng là :
 9 x 6 = 54 (m2)
 54 m2 = 540 000 cm2
Diện tích một viên gạch là :
 30 x 30 = 900 (cm2)
Số viên gạch dùng để lát 
 540 000 : 900 = 600 (viên)
 Đáp số : 600 viên
HS đọc bài 
Bài giải
a) Chiều rộng của thửa ruộng là :
 80 : 2 = 40 (m)
Diện tích của thửa ruộng là :
 80 x 40 = 3 200 (m2)
b) 3200 m2 gấp 100m2 số lần là :
 3200 : 100 = 32 (lần)
Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng đó là :
 50 x 32 = 1600 (kg)
 1600kg = 16 tạ
 Đáp số : a) 3200m2
 b) 16 tạ
- HS đọc đề bài.
- HS chú ý
- Làm bài vào phiếu học tập.
- Chữa bài :
Chiều dài của mảnh đất đó là :
 5 x 1000 = 5000 (cm)
 5000 cm = 50 m
Chiều rộng của mảnh đất đó là :
 3 x 1000 = (3000 cm)
 3000 cm = 30 m
Diện tích của mảnh đất đó là :
 50 x 30 = 1500 (m2)
Đáp số : 1500m2
ĐỊA LÝ
Tiết 6: Đất và rừng
 I. MỤC TIÊU :
 - Giúp HS biết các loại đất chính ở nước ta:đất phù sa và đất phe-ra-lít:
 + Đất phù sa :được hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ ; phân bố ở đồng bằng.
 + Đất phe-ra-lít : có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn ; phân bố ở vùng đồi núi.
 - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn :
 + Rừng rậm nhiệt đới : cây cối rậm , nhiều tầng.
 + Rừng ngập mặn : có bộ rễ nâng khỏi mặt đất.
 - HS Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa , đất phe-ra-lít ; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ ) : đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi, núi ; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển.
 + HS khá, giỏi: Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta : điều hòa khí hậu, cung cấp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ. Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất , rừng một cách hợp lí.
 * GDBVMT: Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - GV: Bản đồ Địa lý Tự nhiên Việt Nam. Bản đồ Phân bố rừng Việt Nam (nếu có). Tranh ảnh thực vâït và động vật của rừng Việt Nam (nếu có).
 - HS: Chuẩn bị bài.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : (4’)
- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm của vùng biển nước ta.
+ Nêu vai trò của biển.
- Nhận xét, tuyên dương
3. Bài mới :
a Giới thiệu bài.
GV giới thiệu ghi tựa. (1’)
b. Phát triển bài
* Hoạt động 1: (10’) Làm việc theo cặp
- YCHS đọc sgk và hoàn thành các BT sau :
+ Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
+ Điền nội dung vào bảng sau :
Tên loại đất
Vùng phân bố
Một số đặc điểm
Phe-ra-lit
..
Phù sa
- Gọi đại diện trình bày.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương.
- GV kết luận.
* Hoạt động 2: (10’) Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, đọc sgk và hoàn thành các câu hỏi sau :
+ Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược đồ.
+ Điền vào bảng sau :
Rừng
Vùng phân bố
Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới
Rừng ngập mặn
- Gọi đại diện trình bày.
- Nhận xét, sửa chữa.
- Kết luận (như sgk)
* Hoạt động 3: (7’) Làm việc cả lớp.
+ Vai trò của rừng đối với đời sống con người?
 + Để bảo vệ rừng Nhà nước và người dân phải làm gì?
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng?
*GDBVMT:.
- Nhận xét, chốt.
4: Củng cố, (3’)
+ Vai trò của rừng đối với đời sống con người
5/Dặn dò.1’ 
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
 Hát
- HS trả lời theo yêu cầu của GV.
HS nhắc lại tên bài
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV.
- Đại diện cho một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- Một số HS lên chỉ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta.
- HS trả lời : bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang.
- HS quan sát, làm BT theo yc của GV
- Đại diện một nhóm trình bày trước lớp.
- Một số HS lên chỉ bản đồ.
+ HS trả lời.
- Trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật, động vật của rừng Việt Nam (nếu có).
+ không được chặt phá rừng, đốt rừng 
+ Tuyên truyền cho mọi người không được chặt phá rừng, tích cực trồng rừng, 
2 hs nêu 
Thứ sáu ngày 06 tháng 10 năm 2017
ÂM NHẠC
TIẾT 6: Học hát : Con chim hay hót
 I/ MỤC TIÊU :
 - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
 - Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát. - Biết đây là bài hát do nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu sáng tác nhạc, lời theo đồng dao. Biết gõ đệm theo phách,theo nhịp . 
 -Góp phần giáo dục HS yêu cuộc sống 
II/ CHUẨN BỊ :
 - GV: Nhạc cụ quen dùng, máy hát, băng đĩa nhạc bài : con chim hay hót . Tranh ảnh m

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 6 Lop 5_12268153.doc