Giáo án Tuần 11 - Lớp 3

 Chào cờ Tiết 11: Tuần 11

Toán Tiết 51: Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)

I. Mục tiêu.

- Biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

- Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần, thêm bớt một số đơn vị

- HS yêu thích môn học

II. Đồ dùng dạy học.

- GV: bảng phụ HS: Bảng con

III. Các hoạt động dạy học.

 

doc 22 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 02/01/2021 Lượt xem 413Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 11 - Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
về nội dung đoạn chép:
- GV đọc bài 1 lần
+ Cảng sông nước ở đây đẹp như thế nào? 
b. Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- HS lắng nghe - 3 HS đọc lại đoạn viết
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Bài chính tả có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- GV nhận xét
+ 4 câu
+ Viết hoa chữ cái đầu đoạn văn và tên riêng (Gái, Thu Bồn).
- GV đọc cho HS viết từ ngữ khó, sửa sai cho HS
- HS viết vào bảng con các từ: gió chiều, tiếng hò, chèo thuyền, ...
b. Đọc cho HS viết bài.
- HS viết bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi. 
- HS nghe - soát lỗi chính tả. 
c. Chấm chữa bài.
 - GV chấm 6 bài nhận xét. 
- HS lắng nghe
3.3. Hướng dẫn làm bài tập. 
HS nêu yêu cầu và làm các bài tập.
Bài 2. Em chọn trong ngoặc đơn những từ nào điền vào chỗ trống?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- GV cho HS làm vào vở
- Mời 2 HS lên bảng sửa bài
- GV cùng cả lớp nhận xét
Bài 3. Thi tìm nhanh, viết đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu các nhóm tìm và viết vào bảng nhóm
- Tổ chức cho các nhóm thi tìm với nhau.
- Mời 2 em lên bảng thi viết nhanh và đúng.
- GV nhận xét
- Học sinh làm vào vở. 
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi 
- 2HS đọc lại lời giải đúng: Chuông xe đạp kêu kính coong ; vẽ đường cong ; làm xong việc , cái xoong. 
- HS nhận xét
- HS đọc
- Lớp chia nhóm làm bài theo nhóm
- Trong nhóm cử người viết đúng, nhanh nhất lên thi với nhóm khác.
- 2HS lên bảng thi viết nhanh
+ Vân ươn: mượn, thuê mướn bay lượn,...
+ Vần ương: bướng bỉnh, gương soi, lương thực, đo lường, trưởng thành, ...
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn đọc nhanh và bạn viết nhanh nhất.
4. Củng cố: GDBVMT: Em và mọi người dân VN cần làm gì để BVMT quê hương đất nước thêm tươi đẹp?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu
- HS lắng nghe
5. Dặn dò: Giao bài tập về nhà cho HS.
Tập viết	Tiết 11:	 Ôn chữ hoa G (tiếp theo)
I. Mục tiêu.
- Viết đúng chữ hoa G, Đ, A, R, L, T, V; viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ:
“Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương”
- Viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; viết đúng khoảng cách các chữ trong từng cụm từ - GDBVMT
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch. 	
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Mẫu chữ cái G, R - HS: Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ : Gọi HS lên bảng viết từ: Ông Gióng
- GV nhận xét
- HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài.
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa G, Đ, A, R, L, T, V và một số chữ hoa khác có trong từ và câu ứng dụng, qua bài: “Ôn chữ hoa G (tiếp theo)”
- GV gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào?
- Treo bảng các chữ.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình.
- G, Đ, A, R, L, T, V;
- Học sinh theo dõi, quan sát.
- Cho HS tập viết bảng con
- HS viết trên bảng con ( 2 lần )
- Nhận xét, uốn nắn HS, nhắc lại quy trình viết.
3.3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Giới thiệu từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Đây là tên một địa danh nổi tiếng ở miền trung nước ta
 - Từ ứng dụng gồm mấy chữ, là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào?
- Cho HS viết từ ứng dụng vào bảng con
3.4. Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành được xây theo hình vòng xoắn như trôn ốc từ thời An Dương Vương
- HS đọc câu từ ứng dụng: Ghềnh ráng
- HS lắng nghe
- Gồm 2 chữ: Ghềnh, Ráng
- Chữ hoa G,R, g, h, g cao 2 ô li rưỡi, chữ còn lại cao 1 ô li
- Bằng khoảng cách viết 1 con chữ o
- HS viết bảng con
- HS đọc
- HS lắng nghe
- Cho HS nhận xét câu ứng dụng:
- HS quan sát nhận xét:
+ Những chữ có độ cao 2,5 ô li ?
+ Chữ nào có độ cao 2 ô li?
+ Các chữ cái: G, a, y, h, Đ, L, T, V, g 
+ Chữ đ, p
+ Những chữ còn lại cao bao nhiêu ô li?
+ Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
+ Những chữ còn lại cao 1 ô li
+ Bằng khoảng cách viết chữ cái o
- GV viết mẫu chữ “Ghé”
- HS quan sát
- Cho HS tập viết
-HS viết vào bảng con : Ghé
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
 * Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết.
- GV uốn nắn tư thế ngồi và nhắc nhở HS trong khi viết.
- HS bài vào vở Tập viết viết theo yêu cầu của GV.
* Chấm chữa bài:
- GV chấm bài 5 - 7 bài nhận xét
- HS lắng nghe
4. Củng cố: GDBVMT: Qua câu ca dao chúng ta vừa viết nói về niềm tự hào của dân tộc ta đối với những di tích lịch sử, vậy để giữ cho những di tích lịch sử này còn mãi thì khi đến những nơi này chúng ta cần phải làm gì?
 Nhận xét giờ. 
- HS nêu
5. Dặn dò:Giao bài về nhà cho HS.
- Luyện viết bài ở nhà.
	`	
Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2017
Toán	 Tiết 53:	 Bảng nhân 8
I. Mục tiêu.
- Lập bảng nhân 8 và học thuộc lòng bảng nhân 8
- Vận dụng bảng nhân 8 để giải toán có lời văn bằng một phép nhân.
 - HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học.GV: tấm bìa có 8 chấm tròn HS:Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ. GV gọi HS lên bảng làm bài:
Giảm 42 đi 6 lần rồi thê 37
Gấp 23 lên 2 lần rồi thêm 15
- GV nhận xét
3. Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay các em sẽ được học bảng nhân tiếp theo của bảng nhân 7 là bảng nhân 8 và vận dụng vào giải bài toán có lời văn, qua bài: “Bảng nhân 8”
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nhận xét	
- HS lắng nghe
- GV gọi HS nhắc lại tựa bài.
3.2. Hướng dẫn thành lập bảng nhân7:
GV gắn tấm bìa có 8 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ 8 được lấy mấy lần?
+ 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 8×1=8
- GV viết bảng phép nhân
- GV gắn 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn và hỏi: Có mấy tấm bìa? Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ 8 chấm tròn đươc lấy 2 lần ta nói gọn lại như thế nào?
+ Ta có phép tính tương ứng là gì?
+ 8×2=?
+ Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16?
- GV viết bảng phép nhân
- GV gắn 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn và hỏi: Có mấy tấm bìa? Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?
+ Bạn nào có thể cho biết cái gì được lấy mấy lần?
+ Ta có phép tính tương ứng là gì?
+ 8×3=? Vì sao?
- Hỏi: Bạn nào có thể tìm được kết quả 8×4=?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi tìm kết quả của các phép nhân còn lại trong bảng nhân 8 và viết vào phần bài học.
- Cho HS trình bày: nêu kết quả các phép tính
- GV nhận xét, giới thiệu bảng nhân 8
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 8
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng nhân 8
- HS nhắc tựa bài
- Có 8chấm tròn
- 8 chấm tròn được lấy 1 lần
- 8 được lấy 1 lần
- HS quan sát
- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn
- 8 chấm tròn được lấy 2 lần
- 8 được lấy 2 lần
- 8×2
- 8×2=16
- Vì 8×2=8+8=16 nên 8×2=16
- HS quan sát
- Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn
- 8 được lấy 3 lần
- 8×3
- 8×3=8+8+8=24 nên 8×3=24
- 8×4=8+8+8+8=32 nên 8×4=32
8×1=8 8×4=28 8 ×7=56 8×10=80 
8×2=16 8×5=35 8×8=64
8×3=24 8×6=42 8×9=72
3.3.Thực hành:
Bài 1.Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, cho HS nhẩm sau đó nối tiếp sửa bài
- GV nhận xét
Bài 2. 
- Goi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán
+ Có mấy can dầu?
+ Mỗi can có mấy lít dầu?
+ Cái gì được lấy mấy lần?
+ Vậy để biết 6 can dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài 3. Đếm thêm 8 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài:
+ Số đầu tiên trong dãy số là số nào?
+ Tiếp theo số 8 là số nào?
+ 8 cộng thêm mấy thì bằng 16?
+ Em đoán tiếp theo số 16 sẽ là số nào? Vì sao?
- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng trước cộng thêm 8.
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
4.Củng cố,dặn dò:NX tiết học,giao bài về nhà cho HS
- HS đọc
- HS nhẩm, nối tiếp nêu kết quả:
a) 8 × 3 = 24 8 × 2 = 16 8 × 4= 32 8 × 1= 8
 8 × 5 = 40 8 × 6 = 48 8 × 7= 56 0 × 8 =0
 8 × 8 = 64 8 × 10 = 80 8 × 9= 72 8 × 0 =0
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
+ Có 6 tuần lễ
+ Mỗi can có 8l dầu
+ 8 ngày được lấy 6 lần
+ Ta thực hiện tính 8× 6
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
Bài giải
6 can dầu có số lít là:
8 × 6 = 48 (l)
 Đáp số: 48l
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu:
+ Số 8
+ Số 16
+ Cộng thêm 8
+ 24, vì 16+8=24
- HS làm bài vào vở - 1 HS lên bảng sửa bài
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
- HS nhận xét
Tập đọc	 Tiết 33:	 Vẽ quê hương
I. Mục tiêu.
- Đọc đúng, đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các kiểu câu. Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ
 - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và hiểu nội dung chính của từng khổ thơ. Cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ và giàu màu sắc của bức tranh quê hương.
GDBVMT
- HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bảng phụ ghi câu văn hướng dẫn đọc. PHT
III. Các hoạt động dạy học.
 Hoạt động của GV 
 Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức. Hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Đất quý, đất yêu
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài.
- GV nhận xét
- HS nhận xét
3. Bài mới.
3.1. Giới thiệu bài:
- Tình yêu quê hương khiến người ta thấy quê hương rất đẹp. Bài thơ Vẽ quê hương các em học hôm nay là lời một bạn nhỏ nói về vẻ đẹp của quê hương và tình yêu quê hương của mình.
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc: giọng vui, hồn nhiên
- HS nghe.
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc câu: Cho HS đọc nối tiếp câu kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.
- Cho HS đọc từ khó: vẽ quê hương, xanh mát, xanh ngắt, quay đầu đỏ, ...
- HS nối tiếp đọc từng câu. Kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp. 
- Cho HS chia đoạn
- Có 4 đoạn:
+Đoạn 1: 4 câu đầu
+Đoạn 2: 7 câu tiếp theo
+Đoạn 3: 11 câu tiếp theo
+Đoạn 4: còn lại
- Cho HS đọc. 
- GV nhận xét
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi 
- HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài (1lần)
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, luyện đọc
A,/ nắng lên rồi//
Mặt trời đỏ chót/
Lá cờ Tổ quốc/
Bay giữa trời xanh...//
- GV đọc – Gọi HS đọc
- HS nối tiếp đọc từng đoạn (lần 2)
+ Đọc trong nhóm: Cho HS đọc, theo dõi, giúp đỡ các nhóm đọc bài.
- HS đọc theo nhóm 4
+ Thi đọc giữa các nhóm : Cho HS thi đọc đoạn
- Yêu cầu HS nhận xét, GV khen ngợi các nhóm đọc tốt.
- HS thi đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc (đoạn, cả bài) 
- HS nhận xét
3.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ?
- Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc, hãy kể tên những màu sắc ấy?
- Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp? Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất:
a) Vì quê hương rất đẹp
b) Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi
c) Vì bạn nhỏ yêu quê hương.
HS đọc và trả lời các câu hỏi.
+ Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cay gạp, mặt trời, lá cờ Tổ quốc.
+ xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót
+ c) vì bạn nhỏ yêu quê hương
3.4. Luyện đọc lại:
- GV nhắc lại cách đọc, giọng đọc
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Gọi HS thi đọc bài theo nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe 
- HS học 
- HS thi đọc theo nhóm
- HS nhận xét
4. Củng cố. GDBVMT: Để giúp cho những cảnh đẹp ở quê hương luôn được giữ mãi, chúng ta cần làm gì để bảo vệ quê hương của mình?
- Nhận xét giờ học.
- HS nêu
- HS lắng nghe
5. Dặn dò . Giao bài về nhà cho HS. 
Tự nhiên và xã hội	 Tiết 21: Thực hành: Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
I. Mục tiêu.
- Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng.
- Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể. Ví dụ: bạn Quang và Hương (anh em họ), Quang và mẹ Hương (cháu và cô ruột),
- GDHS yêu quý tình cảm giữa những người thân trong quan hệ họ hàng.
II. Đồ dùng - dạy học. Hình SGK, bảng nhóm
III. Các Hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Họ nội, họ ngoại của em gồm những ai?
- GV nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- GV: để giúp các em nêu được các thế hệ trong một gia đình, phân biệt được các thế hệ trong một gia đình. Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Các thế hệ trong một gia đình”
- Gọi HS nhắc tựa bài
3.2.Các hoạt động:
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
*Hoạt động 1: Làm phiếu bài tập. 
*Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát hình 42 và trả lời:
1) Ai là con trai, ai là con gái của ông bà?
2) Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà?
3) Ai là cháu nội. ai là cháu ngoại của ông bà? 
4) Những ai thuộc họ nội của Quang?
5) Những ai thuộc ho ngoại của Hương?
Bước 2 : 
- Yêu cầu các nhóm đổi chéo phiếu bài tập cho nhau để chữa bài .
- Giáo viên kết luận 
Bước 3: - Yêu cầu các nhóm báo cáo trước lớp.
- Theo dõi nhận xét, chốt lại những ý đúng. 
+ Anh em Quang và chị em Hương phải có nghĩa vụ gì đối với những người họ nội, họ ngoại của mình.
- Các nhóm tiên hành làm việc: nhóm trưởng điều khiển các bạn nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập trong phiếu.
+ Bố của Quang và mẹ của Hương.
+ Mẹ của Quang và bố của Hương.
+ Hai anh em Quang là cháu nội, Hai chi em hương là cháu ngoại của ông bà.
+ Ông bà, bố mẹ Hương và chi em Hương.
+ Ông bà, bố mẹ Quang và hai em quang.
- Các nhóm khi làm xong thì đổi chéo phiếu cho nhau để kiểm tra và chữa bài. 
- Lần lượt đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Lớp theo dõi và nhận xét .
+ Cần phải luôn yêu thương, quan tâm, giúp đỡ,...
4. Củng cố: - Em cần có thái độ thế nào với những người họ hàng?
- Nhận xét đánh giá tiết học. 
- HS nêu
- HS lắng nghe
5. Dặn dò. Giao bài về nhà cho HS.
Thủ công	 Tiết 11:	 Cắt, dán chữ I, T (Tiết 1)
I. Mục tiêu.
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T.
- Kẻ, cắt, dán được chữ I, T. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng. 
GDTKNL
- HS yêu thích sản phẩm của mình, yêu quý lao động
II. Đồ dùng dạy học. – GV, HS: kéo, giấy màu, keo 
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ của HS
3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau bước vào tiết đầu tiên cắt,dán chữ, qua bài:“Cắt, dán chữ I, T (tiết 1)”
- Gọi HS nhắc tựa bài
3.2.Các hoạt động:
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét. 
- Cho HS quan sát mẫu chữ I và T đã cắt rời. 
- Yêu cầu nhận xét về chiều rộng, kích thước của mỗi chữ.
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Treo tranh quy trình và hướng dẫn.
 Bước 1 : Kẻ chữ I và T
+ Kẻ, cắt 2 HCN: h1 cao 5 ô, rộng 1 ô; h 2 cao 5 ô, rộng 3 ô.
+ Chấm điểm đánh dấu hình chữ T vào hình chữ nhật 2, sau đó kẻ chữ T theo các điểm đã đánh dấu.
 Bước 2: Cắt chữ T.
+ Gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ T theo đường dấu giữa, ta được nửa chữ T.
+Cắt theo đường kẻ nửa chữ T, mở ra được chữ T.
 Bước 3: Dán chữ I, T.
* Hoạt động 3: Thực hành
- Tổ chức cho HS tập kẻ, cắt chữ I, T trên giấy nháp.
- Theo dõi giúp đỡ những HS còn lúng túng.
4. Củng cố:
+ Giáo viên nhận xét giờ – tuyên dương. 
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình.
- Cả lớp quan sát mẫu chữ T và chữ I và đưa ra nhận xét: Các kích thước về chiều rộng, chiều cao, của từng con chữ.
- Lớp tiếp tục quan sát mẫu lắng nghe giáo viên để nắm về các bước và quy trình kẻ, cắt, dán các con chữ. 
- Tiến hành tập kẻ, cắt và dán chữ I và chữ T trên giấy nháp .
5. Dặn dò. Giao bài về nhà cho HS.
Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2017
Toán	 Tiết 54: Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 8.
- Vận dụng bảng nhân 8 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán. 
 - HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: bảng phụ HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức: hát
- HS hát
2.Kiểm tra bài cũ. – Gọi HS đọc bảng nhân 8
- GV nhận xét
- 4 HS đọc
- HS nhận xét
3. Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài
- Để giúp các em củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 8, vận dụng và giải toán, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài hôm nay:“Luyện tập”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2.Thực hành:
Bài 1.Tính nhẩm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS làm bài, cho HS nhẩm sau đó nối tiếp sửa bài
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS nhẩm, nối tiếp nêu kết quả:
a) 8 × 1 = 8 8 × 5 = 40 8 × 0= 0 8 × 8 = 64 
 8 × 2 = 16 8 × 4 = 32 8 × 6= 48 8× 9= 72 
 8 × 3 = 24 8 × 7 = 56 8 × 10= 80 0 × 8= 0 
b) 8×2=16 8×4=32 8×6=48 8×7=56 
 2×8=16 4×8=32 6×8=48 7×8=56 
- HS nhận xét
Bài 2.Tính 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV cho HS nhắc lại cách giải bài toán có hai phép tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV hướng dẫn HS phân tích, tắt bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài 4.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- GV vẽ hình chữ nhật có các ô trên bảng
- Nêu: Mỗi hàng có 7 ô vuông. Hỏi 4 hàng như thế có bao nhiêu ô vuông?
- Hãy nêu phép tính để tính số ô vuông có trong 3 hàng.
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Cho HS so sánh 3 8 và 8 3
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
- HS làm bài vào vở,4 HS lên bảng làm bài
8 3 + 8 = 24 + 8; 8 4 + 8 = 32 + 8 
 = 32 = 40
8 8 + 8 = 64 + 8; 89 + 8 = 72 + 8 
 = 72 = 80 
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS nêu:
- Cuộn dây điện 50m cắt thành 4 đoạn, mỗi đoạn dài 8m.
- Hỏi cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?
Bài giải
Số mét dây điện cắt đi là :
84 = 32 ( m )
Số mét dây điện còn lại là:
50 – 32 = 18 ( m)
 Đ/S: 18m 
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS quan sát
- HS lắng nghe
a/ Số ô vuông hình chữ nhật là: 8 3 = 24 (ô)
b/ Số ô vuông hình chữ nhật là: 3 8 = 24 (ô)
 Nhận xét: 8 3 = 3 8
- HS nhận xét
4. Củng cố, dặn dò: Giao bài về nhà cho HS.
Chính tả	 Tiết 22:	 (Nhớ viết) Vẽ quê hương
.I. Mục tiêu.
- Nhớ - viết đúng bài Vẽ quê hương; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ.
- Làm đúng BT điền từ phân biệt s/x, ươn/ương
- HS có ý thức viết cẩn thận nắn nót.
 II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bảng phụ. - HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức
- Hát
2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng thi tìm nhanh, viết đúng các từ có tiếng chữa vần ươn/ ương.
- HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét bạn
 3. Bài mới:
3.1. Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ viết chính xác 2 khổ thơ đầu và 3 dòng của khổ thơ 3 trong bài Vẽ quê hương và tiếp tục luyện tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ lẫn. 
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Hướng dẫn nghe - viết:
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc bài
- HS nghe - 2 HS đọc.
+ Vì sao bạn nhỏ lại thấy bức tranh quê hương rất đẹp ? 
+ Những từ nào trong bài chính tả cần viết hoa ?
+ Nhắc lại cách trình bày bài thơ 4 chữ
- GV cho HS viết từ khó
b. Cho HS viết bài
- GV theo dõi nhắc nhở HS viết bài
+ Vì bạn nhỏ rất yêu quê hương. 
+ Chữ cái đầu câu, đầu dòng thơ, tên riêng 
+ HS nêu
- HS viết bảng con từ khó: bút chì, lượn quanh, bát ngát, xanh ngắt
- HS viest bài vào vở
- Đọc cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở soát lỗi, ghi ra lề vở.
c. Chấm chữa bài.
- GV chấm 8 bài nhận xét. 
- HS lắng nghe
3.3. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2. Điền vào chỗ trống ươn hay ương
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu 2 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài trên bảng lớp.
- Gọi 2 HS đọc lại bài đã điền hoàn chỉnh.
- HS đọc
- Lớp làm bài vào vở.
- Hai em thực hiện làm trên bảng.
- Cả lớp nhận xét, chữa bài. 
+ Vần cần điền là: 
 Vườn – vấn vương – cá ươn – trăm đường 
- HS đọc lài bài.
4. Củng cố: - Nhận xét giờ học
- HS lắng nghe
5. Dặn dò: Giao bài về nhà cho HS.
Luyện từ và câu	 Tiết 11 Từ ngữ về quê hương. Ôn tập câu Ai là gì?
I. Mục tiêu.
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1). Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2).
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? Hoặc Làm gì (BT3). Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước 
GDBVMT
- HS tích cực bảo vệ môi trường xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bảng phụ 
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định tổ chức hát
- HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Bài mới: 
3.1. Giới thiệu bài: 
- Trong tiết học hôm nay các em sẽ được Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh âm thanh với âm thanh. Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn, qua bài: “So sánh, dấu chấm”
- Gọi HS nhắc tựa bài
- HS lắng nghe
- HS nhắc tựa bài
3.2. Hướng dẫn làm bài tập:
HS nêu yêu cầu và làm các bài tập:
Bài 1. ếp những từ sau vào 2 nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 
- HS đọc
- HD cả lớp làm vào vở
- Mời 3 em lên làm vào 3 bảng phụ.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Thực hành làm bài tập vào bảng phụ.
+ Từ chỉ sự vật ở quê hương: cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi.
+ Từ chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, bùi ngùi, tự hào.
- HS nhận xét
Bài 2. Tìm những từ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ Quê hương ở đoạn văn sau
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HD làm bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. Gọi HS nêu kết quả.
- Mời 3HS đọc lại đoạn văn với sự thay thế của 3 từ được chọn.
- GV nhận xét, tuyên dương. 
Bài 3. N

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 3 tuan 11 CKTKN 2017 2018_12191360.doc