Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

TOÁN

Tiết 81. Luyện tập chung

I. Mục tiêu

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.

- Vận dụng làm toán .

- Tích cực học tập và yêu thích toán học

II. Thiết bị dạy học

GV: Phiếu học tập.

HS: Sgk, vở.

III. Các hoạt động dạy - học:

1. Ổn định

2. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ học.

3. Bài mới: a. Giới thiệu - Ghi bài.

 b. Các hoạt động:

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1. Tính

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào bảng con. GV nhận xét.

* Củng cố về cách tính

Bài 2. Tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Mời một HS nêu cách làm.

- Cho HS làm vào nháp.

- 1 HS làm vào bảng phụ, chữa bài.

- Cả lớp và GV nhận xét.

 

doc 46 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 09/01/2021 Lượt xem 365Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 17 - Lớp 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
 100% - 40% = 25%(nước trong hồ)
 Đáp số: 25% nước trong hồ.
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
 100% - 35% = 65% (nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
 65% - 40% = 25% (nước trong hồ)
 Đáp số: 25% nước trong hồ.
- Cả lớp nhận xét.
4. Hoạt động nối tiếp 
- Hệ thống nội dung bài?
- Nhận xét giờ học, tuyên dương.
****************************************
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
Tiết 130. Người mẹ của 51 đứa con
I. Mục tiêu
- Nghe và viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con.
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1) ; Làm được BT2.
- Tự giác học bài 
II. Thiết bị dạy học
GV: SGK, bảng phụ. 
HS: SGK; bảng con, vở . 
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò.
1. Ổn định
2. Kiểm tra:
- HS lên viết các từ ngữ ở BT2, tiết trước.
3. Bài mới: a. Giới thiệu - Ghi bài.
	 b. Các hoạt động:
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết.
- GV Đọc bài viết.
- Tìm hiểu nội dung đoạn viết 
+ Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân hậu như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn chải,
- Em hãy nêu cách trình bày bài? 
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài. 
- GV thu một số bài để chấm. Nhận xét. 
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
Bài 2. SGK (tr.166)
a) Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS làm bài vào vở, một vài HS làm bài vào bảng phụ.
- Mời HS làm trên bảng lớp và trình bày.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng. 
*Lời giải: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
b) Mời 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS trao đổi nhóm 4. 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- G:Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của “dòng 6” bắt vần với tiếng thứ 6 của “dòng 8”.
Hát 
- Lắng nghe
- 1 HS giỏi đọc cả bài viết.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi. 
- Đọc thầm 
- Thảo luận nhóm tìm từ khó viết.
- Đại diện lần lượt nêu từ khó viết.
- Tập viết từ khó vào bảng con.
- HS nêu 
- Nghe - viết bài vào vở.
- Soát lại bài đã viết - Đổi vở kiểm tra.
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Làm việc nhóm, trên bảng nhóm bằng bút dạ.
- Đại diện nhóm đính bài lên bảng, trình bày.
- Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý.
+Đọc đề bài 
+ Thảo luận nhóm 
+ Đại diện nêu kết quả
4. Hoạt động nối tiếp 
- GV đọc cho HS thi đua tìm vần trong các câu thơ.
- Nhận xét giờ học.
*************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 131. Ôn tập về từ và cấu tạo từ
 I. Mục tiêu:
- Củng cố về từ và cấu tạo từ.
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK.
- Học sinh ý thức và thói quen sử dụng đúng câu ghép trong nói, viết phù hợp với văn cảnh góp phần sử dụng tốt Tiếng Việt văn hoá trong giao tiếp.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGK ; Bảng phụ
HS: SGK 
III.Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu - Ghi bài.
HĐ2: Ôn tập
Bài 1.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? 
- GV ghi nội dung ghi nhớ, mời một HS đọc.
- Cho HS làm bài theo nhóm .
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
Bài 2. 
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
- GV ghi nội dung ghi nhớ, HS đọc.
- Cho HS trao đổi nhóm 2 
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
Bài 3. 
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn.
- Cho HS làm bài theo tổ.
- Mời đại diện các tổ trình bày.
- Các tổ khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét,chốt lời giải đúng.
Bài 4. 
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở.
Hát 
1 HS nêu yêu cầu
- HS nêu:
- Đọc nội dung
Từ đơn
Từ ghép
Từ láy
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
- Nêu yêu cầu 
- Nhắc lại ( 2HS)
- Đọc nội dung
- Làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày 
- HS nêu yêu cầu.
- Làm theo tổ 
- Trao đổi nhóm 
- Đại diện trình bày 
a) Đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa.
b) Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng âm.
c) Đậu trong các từ phần c là những từ đồng âm với nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn sgk/167
- Học sinh thảo luận và trình bày.
Có mới nới cũ. / Xấu gỗ, tốt nước sơn. / Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
- 1 hs đọc lại 3 câu 
- HS nối tiếp nhau đọc câu thành ngữ, tục ngữ vừa hoàn chỉnh.
4. Hoạt động nối tiếp 
- Nêu từ đồng âm? Từ trái nghĩa là như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
*********************************
THỂ DỤC
Tiết 33. Trò chơi chạy tiếp sức theo vòng tròn
I. Mục tiêu:
 Giúp học sinh : 
- Ôn đi đều vòng phải,vòng trái.Yêu cầu biết và thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Học trò chơi Chạy tiếp sức theo vòng tròn.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi theo đúng quy định.
II. Địa điểm phương tiện
GV: Trên sân trường, còi
HS: Trang phục.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
Phương pháp tổ chức
I. Mở đầu
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS chạy một vòng trên sân tập
Giậm chân giậm Đứng lại đứng
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
- Kiểm tra: 4 HS
Nhận xét
II. Cơ bản
a. Ôn đi đều vòng phải, vòng trái
Đi đều bước
Vòng bên phải (trái)bước
Đứng lại.đứng
- Nhận xét
 b.Trò chơi : Chạy tiếp sức theo vòng tròn
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- Nhận xét
III. Kết thúc
Thả lỏng:Tập động tác vươn thở và điều hoà của bài thể dục phát triển chung
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
 Về nhà luyện tâp 8 động tác thể dục đã học
- Đội Hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
- Đội hình học tập
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
 Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * 
 GV 
**********************************
KỸ THUẬT
Tiết 17. Thức ăn nuôi gà
I. Mục tiêu:
 + Liệt kê được tên một số loại thức ăn thông thường dùng để nuôi gà .
 + Nêu được tác dụng và sử dụng một số thức ăn thường dùng nuôi gà .
 + Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà .
II. Thiết bị dạy học
GV: Một số mẫu thức ăn nuôi gà và tranh ảnh minh hoạ một số thức ăn ,
Phiếu học tập và phiếu đánh giá học tập.
HS: Đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Không
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài 
b. Các hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà.
- GV HD HS đọc mục 1 trong SGK và hỏi:
+ Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại? sinh trưởng và phát triển?
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy ở đâu ?
* GV giải thích tác dụng của thức ăn theo nội dung SGK.
* GV kết luận hoạt động 1. 
+ Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng, duy trì và phát triển cơ thể của gà. Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp. 
HĐ2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà
- GV yêu cầu HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà mà em biết?
- HS trả lời GV ghi tên các loại thức của gà do HS nêu.
- Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức ăn đó.
HĐ3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong SGK .
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy loại?
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ?
- GV chỉ định một số HS trả lời .
- GV nhận xét và tóm tắt.
* GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS làm việc với phiếu.
Hát 
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Động vật cần những yếu tố như Nước, không khí, ánh sáng, và các chất dinh dưỡng.
+ Từ nhiều loại thức ăn khác nhau .
- HS nghe GV giải thích.
- HS quan sát hình trong SGk và trả lời câu hỏi.
+ thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau sanh, cào cào, châu chấu, ốc, tép, bột đỗ tương, vừng, bột khoáng.
- HS đọc bài trong SGK và trả lời câu hỏi.
* Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn của gà thành 5 nhóm :
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đường bột 
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm.
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng.
+ Nhóm thức ăn cung cấp vi – ta min 
 + Nhóm thức ăn tổng hợp.
* Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường là cần và phải cho ăn thường xuyên, ăn nhiều.
Phiếu học tập .
 Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau.
Nhóm thức ăn
Tác dụng
Sử dụng
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng.
Nhóm thức ăn cung cấp vi ta min.
Nhóm thức ăn tổng hợp.
- GV cho HS thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- GV cho HS khác nhận xét và bổ sung.
* GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bột đường.
- GV nhận xét giờ học và thu kết quả thảo luận của các nhóm để trình bày trong tiết 2.
- HS thảo luận.
- HS trình bày và nhận xét.
- HS nghe và nộp bài.
4. Hoạt động nối tiếp 
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
*****************************************
Ngày soạn: 17/12/2017
Thứ tư ngày 20 tháng 12 năm 2017
TOÁN
Tiết 83. Giới thiệu về máy tính bỏ túi
I. Mục tiêu
- Bước đầu biết cách sử dụng máy tính bỏ túi.
- Biết thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân- Bài tập cần làm: BT 1- tr 82
- Ý thức học tập và vận dụng.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGK; máy tính bỏ túi.
HS: SGK; máy tính bỏ túi.
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò.
1. Ổn định
2. Kiểm tra: không
3. Bài mới: a. Giới thiệu - Ghi bài.
	 b. Các hoạt động:
HĐ1: Làm quen với máy tính bỏ túi.
- Cho HS quan sát máy tính bỏ túi.
- Máy tính bỏ túi giúp ta làm gì?
- Em thấy trên mặt máy tính có những gì?
- Em thấy ghi gì trên các phím?
- Cho HS ấn phím ON/ C và phím OFF và nói kết quả quan sát được.
- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
- Nhận xét
GV: Chúng ta sẽ tìm hiểu dần các phím khác.
HĐ2: Hướng dẫn thực hiện các phép tính.
- GV ghi phép cộng lên bảng: 25,3 + 7,09
- GV đọc cho HS ấn lần lượt các phím, đồng thời quan sát trên màn hình.
- Làm tương tự với phép tính: trừ, nhân, chia.
HĐ3: Thực hành.
Bài 1. Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra lại bằng máy tính bỏ túi.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào vở. 
- Mời một số HS nêu kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt kq
*Kết quả:
a) 923,342 b)162,719 ;c) 2946,06 ; d) 21,3
HĐ4: Củng cố.
Cho HS khá, giỏi thi đua tính nhanh bằng máy tính. 3 : 5 ; 6 : 48 ; 5: 45 
Hát 
- HS quan sát và nhận xét 
- Giúp ta thực hiện các phép tính thường dùng như : + ; - ; x ; :
- Màn hình, các phím.
- HS trả lời.
- Làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm lần lượt nêu kết quả.
- Cả lớp góp ý, bổ sung.
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe
- Làm vở 
- Nối tiếp đọc kết quả
4. Hoạt động nối tiếp 
- Nhận xét giờ học, tuyên dương
***********************************
KỂ CHUYỆN
Tiết 132. Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại câu chuyện về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác rõ ràng, đủ ý.
- Biểu lộ tình cảm (yêu mến, khâm phục) những nhân vật trong câu chuyện 
v GDBVMT:GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố,...), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
vHT TGĐĐ HCM: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. Thiết bị dạy học
GV: Bảng phụ viết gợi ý 
HS: Ý thức học tập.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò.
1. Ổn định
2. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ học.
3. Bài mới: a. Giới thiệu - Ghi bài.
	 b. Các hoạt động:
HĐ1: Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề.
- GV gạch chân những chữ quan trọng trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp )
- Gọi HS đọc gợi ý 1, 2, 3 trong SGK. 
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện sẽ kể.
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện.
HĐ2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung câu chuyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện .
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự. Với những chuyện dài, các em chỉ cần kể 1 - 2 đoạn.
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể.
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa truyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn: 
+ Bạn tìm được chuyện hay nhất. 
+ Bạn kể chuyện hay nhất.
+ Bạn hiểu chuyện nhất.
- Lần lượt đọc đề bài trong SGK.
- Lần lượt đọc các gợi ý trong SGK.
- Lần lượt nói tên câu chuyện sẽ kể.
- Kể chuyện theo nhóm.
- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Các nhóm khác góp ý, bổ sung về ý nghĩa câu chuyện bạn kể.
4. Hoạt động nối tiếp :
- Nêu nội dung giờ học.
- Nhận xét giờ học.
**************************************
TẬP ĐỌC
 Tiết 133: Ca dao về lao động sản xuất 
I. Mục tiêu
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người. (TLCH trong SGK).
- Ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát. (Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao).
- Ý thức học tập và trân trọng lao động.
II. Thiết bị dạy học
GV: Tranh minh họa trong SGK; bảng phụ viết sẵn đoạn ca dao cần luyện đọc.
HS: Tranh, ảnh về cảnh cấy cày.
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- 3 HS lần lượt đọc bài “Ngu Công xã Trịnh Tường” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá.
3. Bài mới
HĐ1: Luyện đọc và giải nghĩa từ.
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc cả bài.
- Gợi ý cho HS chia đoạn.
- Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn
Chú ý sửa lỗi phát âm
- Đọc nối tiếp lần 2, kết hợp giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Đọc lại cho tốt
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
HĐ2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất?
- Rút ý 1:
- Cho HS đọc đoạn bài ca dao thứ hai:
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân?
- Rút ý 2:
- Cho HS đọc 3 bài ca dao:
+ Tìm những câu ứng với nội dung (a, b, c)? 
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng.
* Nội dung: Sự lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi bài ca dao.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm
- Luyện đọc thuộc lòng Thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tuyên dương 
Hát 
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 1 HS khá (giỏi) đọc cả bài.
- Đoạn 1: Từ đầu đến muôn phần.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến tấc vàng bấy nhiêu
- Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó
- 3 HS đọc nối tiếp
- Lắng nghe
* Đọc thầm và thảo luận trả lời câu hỏi 
- Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, Mồ hôi
- Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề,
- Nỗi vất vả lo lắng của người nông dân.
- HS đọc
- Công lênh chẳng quản lâu đâu
 Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
-Tinh thần lạc quan của người nông dân
- HS đọc 
- a: Ai ơi đừng  bấy nhiêu.
- b: Trông cho chân yên tấm lòng.
- c: Ai ơi, bưngđắng cay muôn phần!
- HS nối tiếp đọc bài.
- HS tìm giọng đọc cho mỗi bài ca dao.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS thi đọc.
- HS thi đọc thuộc lòng.
- HS nêu nhận xét, bình chọn .
- HS đọc.
4. Hoạt động nối tiếp 
- Nêu nội dung, ý nghĩa?
- Nhận xét giờ học.
***********************************
Ngày soạn: 18/12/2017
Thứ năm ngày 21 tháng 12 năm 2017
TOÁN 
Tiết 84. Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
I. Mục tiêu
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
- Vận dụng làm được các BT1 (dòng 1, 2) BT2(dòng 1, 2) –Tr.84
- Giáo dục ý thức học tập và vận dụng.
II. Thiết bị dạy học:
GV: SGK; máy tính bỏ túi.
HS: SGK; máy tính bỏ túi, bảng con 
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Không
3. Bài mới: a. Giới thiệu - Ghi bài.
	 b. Các hoạt động:
HĐ1: Hd sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trọ giải toán về tỉ số phần trăm.
VD1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.
- Cho HS nêu cách tính theo quy tắc:
+ Tìm thương của 7 và 40.
+ Nhân thương đó với 100
- GV HD: Bước thứ 1 có thể sử dụng máy tính bỏ túi. cho HS tính và suy ra kết quả.
VD 2: Tính 34% của 56
- Mời 1 HS nêu cách tính
- Cho HS tính theo nhóm 4.
- HS nêu kết quả, GV ghi bảng. Sau đó nói: ta có thể thay thế 34 : 100 bằng 34%. Do đó ta có thể ấn phím như nêu trong SGK.
VD 3: Tìm một số biết 65% của nó bằng 78
- Mời 1 HS nêu cách tính.
- GV gợi ý cách ấn các phím để tính.
HĐ2: Thực hành.
Bài 1 : (Treo bảng phụ)
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho từng cặp HS thực hành, một em bấm máy tính, một em ghi vào nháp. Sau đó đổi lại để KT kết quả.
- Mời một số HS nêu kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài 2: (Các bước thực hiện tương tự như bài tập 1)
Hát 
- HS nêu cách tính.
- HS sử dụng máy tính để tính theo sự hướng dẫn của GV.
- HS nêu: 56 x 34 : 100
- HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 4.
- HS nêu: 78 : 65 x 100
- HS thực hiện bằng máy tính theo nhóm 2.
- 1 HS nêu
*Kết quả:
 - An Hà: 50,8%
 - An Hải: 50,86%
 - An Dương: 49,86%
 - An Sơn: 49,56%
*Kết quả:
103,5kg ; 86,25kg
75,9kg ; 60,72kg
4. Hoạt động nối tiếp 
- Hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.
******************************
TẬP LÀM VĂN
Tiết 134. Ôn tập về viết đơn
I. Mục tiêu
- Biết viết đơn đề nghị không họp chợ “cóc” lấn đường.
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1).
vGD KNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề;Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc.
- Ý thức học tập và vận dụng.
II. Thiết bị dạy học
GV: GV: SGK.
HS: SGK; vở.
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò.
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới: a. Giới thiệu - Ghi bài.
	 b. Các hoạt động:
HĐ1: Bài 1
- Mời một HS đọc yêu cầu.
- GV cùng cả lớp trao đổi về một số nội dung cần lưu ý trong đơn.
+ Đầu tiên ghi gì trên lá đơn?
+ Tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn viết như thế nào?
+ Nội dung đơn bao gồm nhưng mục nào?
- GV nhắc HS: Trình bày lý do viết đơn sao cho gọn, rõ, có sức thuyết phục 
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng.
HĐ2: Làm việc cá nhân 
- Cho HS viết đơn vào vở với nội dung : đề nghị không họp chợ ‘‘cóc’’ lấn đường đi.
- HS nối tiếp nhau đọc lá đơn.
- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung và cách trình bày lá đơn.
- Nêu nhận xét và chốt lại các ý đúng.
HĐ3: Củng cố.
Cho HS bình chọn bạn có lá đơn viết hay nhất.
GD thái độ: Rèn luyện tính tự lập, tự tin để giải quyết vấn đề của bản thân.
Hát 
- 1 HS đọc yêu cầu BT trong SGK.
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Đơn xin 
- Kính gửi: 
- Nội dung đơn bao gồm:
+ Giới tiệu bản thân.
+ Trình bày lí do làm đơn.
+ Lời hứa. Lời cảm ơn.
+ Chữ kí của HS và phụ huynh.
- Làm việc cá nhân viết đơn trên giấy.
- Làm bài 
- Lần lượt trình bày trước lớp.
- Cả lớp góp ý, bổ sung.
4. Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét giờ học, tuyên dương.
**********************************
KHOA HỌC
Tiết 34. Kiểm tra học kỳ I
I. Mục tiêu
- Kiểm tra theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng HKI:
- Thực hiện bài trắc nghiệm và tự luận (Đề bài do Phòng Giáo Dục và Đào tạo ra )
- Giáo dục h/s tính tự giác trng quá trình làm bài
II. Thiết bị dạy học
GV : Thực hiện coi theo phòng thi
HS : chuẩn bị đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
* Kiểm tra viết:
HĐ1: Giới thiệu bài 
HĐ2: Tiến hành kiểm tra
- GV giao đề 
 GV nêu yêu cầu và hời gian làm bài
- Cho HS thực hành làm bài
- Trong khi HS làm bài giáo viên quan sát để nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc
- Thu bài 
* Cách đánh giá:
Theo thang điểm chung của PGD
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- HS theo dõi và đọc thầm
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh làm bài
4. Hoạt động nối tiếp 
- Nhận xét ý thức làm bài của HS
***********************************
ĐỊA Lí
Tiết 34. Ôn tập học kỳ I
I. Mục tiêu
 - Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản.
 - Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước.
II. Thiết bị dạy học
GV : Các bản đồ: Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam. Bản đồ trống Việt Nam.
HS: SGK, đồ dùng học tập
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Ổn định
2. Kiểm tra :
- Hãy kể tên một số trung tâm công nghiệp lớn của nước ta?
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
b. Các hoạt động
HĐ1: Tổ chức cho HS làm việc cá nhân:
- GV treo bản đồ lên bảng.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn thành nội dung các bài tập sgk.
- GV theo dõi hướng dẫn bổ sung.
HĐ2: Hoàn thiện kiến thức:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- Xác định câu đúng, câu sai trong các câu bài tập 2.
- Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta. Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất nước ta?
- Xác định trên bản đồ VN đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1A.
Hát 
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày.
- HS quan sát bản đồ.
- HS làm việc cá nhân hoàn thành các bài tập sgk.
- HS nối tiếp trình bày kết quả làm việc.
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất, sống tập trung ở các đồng bằng và ven biển, các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi.
- Câu đúng: b, c, d; 

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an hoc ki 1_12250359.doc