Giáo án Tuần 24 - Lớp 3

TIẾT1-2

Tập đọc –kể chuyện

Bài : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I/ MỤC TIÊU :

* Tập đọc :Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ. ( Trả lời được các CH SGK )

* Kể chuyện : Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

II/ CHUẨN BỊ :

 Tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

-Chương trình xiếc đặc sắc

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí) ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Giới thiệu bài : Ghi bảng.

H. dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

GV đọc mẫu toàn bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

 

doc 30 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 04/01/2021 Lượt xem 538Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần 24 - Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. 
Gọi học sinh đọc bài làm 
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu 
Cho HS làm bài vào vở bài tập.
GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp sức.
Gọi học sinh đọc bài làm 
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Hát
Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Học sinh nghe Giáo viên đọc
2 – 3 học sinh đọc
Viết giữa trang vở, cách lề vở 2 ô li
Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
Học sinh đọc
Học sinh viết vào bảng con
Cá nhân 
HS chép bài chính tả vào vở
Học sinh sửa bài 
Học sinh giơ tay.
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 2
TỐN
Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU : 
- Biết nhân , chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số 
- Vận dụng giải bài toán có 2 phép tính. 
II/ CHUẨN BỊ :
đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
 Luyện tập 
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
*Giới thiệu bài: Luyện tập chung 
*Hướng dẫn thực hành : 
Bài 1: Đặt tính rồi tính
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 4 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
GV Nhận xét
Bài 2: đặt tính rồi tính :
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
GV Nhận xét
Bài 3 : 
GV gọi HS đọc đề bài. 
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài.
Giáo viên nhận xét
Bài 4 : 
GV gọi HS đọc đề bài. 
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài.
Giáo viên nhận xét
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Làm quen với chữ số La Mã. 
Hát
3.Giải toán:
 Bài giải:
Cửa hàng đã bán số kg gạo là:
 2024 : 4 = 506 (kg)
Cửa hàng còn lại số kg gạo là:
 2024 – 506 = 1518(kg)
 Đáp số: 1518 kg.
1.Đặt tính rồi tính:
a) 821 x 4 b) 1012 x 5
3284 : 4 5060 : 5
c) 308 x 7 d) 1230 x 6
2156 : 7 7380 : 6
 821 3284 4 1012
x 4 08 821 x 5
 3284 04 5060
 0
2.Đặt tính rồi tính
a) 4691 :2 b) 1230 : 3 
4691 2 1230 3
06 2345 03 410
 09 00
 11 0
 1
4691:2=2345(dư1) 230:3=410
c) 1607 : 4 d) 1038 : 5
3.Giải toán:
 Bài giải:
Số quyển sách trong 5 thùng có là: 306 x 5 = 1530(quyển sách)
Mopõi thư viện có số quyển sách là: 1530 : 9 =170( quyển sách)
 Đáp số: 170 quyển sách.
4.Giải toán: 
 Bài giải:
Chiều dài sân vận động đó là:
 95 x 3 = 285(m)
Chu vi sân vận động đó là:
 ( 285 + 95) x 2= 760(m)
 Đáp số: 760 m.
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 3
Tự nhiên xã hội
Bài : HOA
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được chức năng của Hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người.
- Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
II/ CHUẨN BỊ:
các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
*Khả năng kì diệu của lá cây 
Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì? 
Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì ?
Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Giới thiệu bài: Hoa 
* Quan sát và thảo luận 
Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm: 
Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK và kết hợp quan sát những bông hoa học sinh mang đến lớp.
Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát được. Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào không có hương thơm ?
Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát. 
Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương. mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa. 
* Làm việc với vật thật 
Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau. 
Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
*Thảo luận cả lớp 
Giáo viên cho cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng để ăn ? 
Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình 
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác.
-GV nhận xét tiết học.
Hát
Học sinh trình bày 
Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình 
Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình 
Các nhóm khác nghe và bổ sung.
Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình 
Các nhóm khác nghe và bổ sung
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 4
 Môn: Aâm Nhạc
 Bài : Ôn tập hai bài hát
Tiết 5
 Môn: Thể dục
 Bài: Kiểu chụm hai chân ném chúng đích
Ngày soạn: ./../2012
Thứ tư , ngày tháng năm 2012
TIẾT 1
Tập đọc 
Bài : TIẾNG ĐÀN
I/ MỤC TIÊU :
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.
 ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II/ CHUẨN BỊ :
 Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn, tranh ảnh đàn vi-ô-lông, vài búp hoa ngọc lan, một khóm hoa mười giờ..
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
 KTBC
HĐ2
GTB
HĐ3
1.Luyện đọc
2.Tìm hiểu bài
3.Luyện
đọc lại
HĐ4
Củng cố dặn dị
-Đối đáp với vua
Học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
*Giới thiệu bài : Ghi bảng
Luyện đọc
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
Giáo viên viết bảng: vi-ô-lông, ắc-sê
GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài 
Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc bản quảng cáo với giọng vui, nhộn.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn.
Bài chia làm 2 đoạn:
Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
GV giúp học sinh hiểu nghĩa thêm những từ ngữ được chú giải trong SGK
Giáo viên giải nghĩa thêm các số chỉ giờ
Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em nghe
Giáo viên gọi từng tổ đọc.
Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
Tương tự, Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 2
Hướng dẫn tìm hiểu bài 
Giáo viên cho học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
Giáo viên: tiếng đàn rất trong trẻo, hồn nhiên và hoà hợp với không gian thanh bình xung quanh.
Luyện đọc lại 
Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn văn tả ăm thanh của tiếng đàn và lưu ý học sinh về giọng đọc ở đoạn đó. 
Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối. Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh. 
Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay nhất.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Hội vật
Hát
Học sinh đọc bài
Học sinh lắng nghe
Cá nhân, Đồng thanh 
Học sinh đọc tiếp nối 1– 2 lượt bài.
Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài 
Cá nhân 
Cá nhân
HS giải nghĩa từ trong SGK.
2 học sinh đọc
Mỗi tổ đọc tiếp nối
Học sinh tiến hành đọc tương tự như trên
Học sinh đọc thầm.
Học sinh lắng nghe 
HS đọc theo sự hướng dẫn của GV 
Học sinh thi đọc 
Lớp nhận xét.
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 2
Toán 
Bài : LÀM QUEN VỚI SỐ LA MÃ
I/ MỤC TIÊU : 
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã.
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 ( là các số thường gặp trên mặt đồng hồ,) để xem được đồng hồ ; số 20, số 21 để đọc và viết về “thế kỉ XX”, “thế kỉ XXI”. 
II/ CHUẨN BỊ :
Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
Luyện tập chung
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
Giới thiệu bài: Làm quen với chữ số La Mã 
Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thường gặp
Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết mặt đồng hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết các số ghi trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã
Giáo viên giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, V, X
Giáo viên viết lên bảng chữ số I, chỉ vài I và nêu: đây là chữ số La Mã, đọc là “một”
Tương tự với chữ số V ( năm ), X ( mười )
Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I) đến mười hai ( XII )
Giáo viên viết lên bảng số III, chỉ vào số III và cho học sinh đọc “ba”
Giáo viên giới thiệu: số III do 3 chữ số I viết liền nhau và có giá trị là “ba”
GV viết lên bảng số IV, chỉ vào số IV và cho học sinh đọc “bốn”
Giáo viên giới thiệu: số IV do chữ số V ( năm ) ghép với chữ số I ( một ) viết liền bên trái để chỉ giá trị ít hơn V một đơn vị
Giáo viên hướng dẫn tương tự đối với số IX ( chín )
Khi dạy đến số VI ( sáu ), XI ( mười một ), XII ( mười hai ), Giáo viên nêu: ghép với chữ số I, II vào bên phải để chỉ giá trị tăng thêm một, hai đơn vị
Thực hành 
Bài 1 : Nối theo mẫu: 
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
GV Nhận xét
Bài 2 : 
GV gọi HS đọc yêu cầu 
Giáo viên cho học sinh nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài.
Giáo viên nhận xét.
Bài 3 : 
GV gọi HS đọc yêu cầu 
Giáo viên yêu cầu học sinh xem đồng hồ và nêu giờ đúng 
Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài.
Giáo viên nhận xét.
-V nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Luyện tập. 
Hát
3.Giải toán:
 Bài giải:
Số quyển sách trong 5 thùng có là: 
 306 x 5 = 1530(quyển sách)
Mỗõi thư viện có số quyển sách là: 
 1530 : 9 =170( quyển sách)
 Đáp số: 170 quyển sách
Học sinh quan sát và trả lời 
¿
Đồng hồ chỉ 9 giờ
1) Các số ở mặt đồng hồ bên được ghi bằng chữ số La Mã thừng dùng sau:
X:mười
V:năm
I:một
2) Các chữ số La Mã trên, ta có một vài số sau:
I
II
III
IV
V
VI
VII
VII
I X
X
XI
ĨII
IIX
XXI
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
20
21
1.Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:
I; III; V; VII; I X; XI; XXI
Một;ba;nămbảy;chín; mườimột;ha mươimốt.
II; IV; VI; VIII; X; XII; XX
Hai;bốn;sáu; tám; mười; mười hai; hai mươi.
2.Đồng hồ chỉ mấy giờ?
¼ Â ¹
 A B C
 6 giờ 12 giờ 9 giờ
3.Hãy viết các số II,VI,V,VII,I X ,XI
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
II,IV,V,VI,VII,I X,XI
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
XI,X,I X, VII,VI,V,IV,II
4.Viết các số La Mã từ 1 đến 12.
I, II, III, IV,V,VI,VII,VIII, I X, X, XI, XII
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 3
Thủ công 
Bài : ĐAN NONG ĐÔI ( Tiết 2 )
I/ MỤC TIÊU : 
- Học sinh biết cách đan nong đôi. 
- Học sinh đan được nong đôi. Dán được nẹp xung quanh tấm đan.
- Học sinh yêu thích các sản phẩm đan nan.
II/ CHUẨN BỊ :
- Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau. 
- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau. 
- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh. 
- Kéo, thủ công, bút chì.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
Bài cũ: Đan nong đôi
Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
Tuyên dương những bạn đan đẹp.
Giới thiệu bài : Đan nong đôi ( tiết 2 )
GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình 
Giáo viên treo tranh quy trình đan nong đôi lên bảng. 
Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ thống lại các bước đan nong đôi :
Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan .
Bước 2 : Đan nong đôi.
Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè hai nan và lệch nhau một nan dọc (cùng chiều) giữa hai hàng nan ngang liền kề
Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan, phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh dấu hoa thị là phần đè nan.
Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau
Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại. Chú ý dán cho thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp.
Học sinh thực hành đan 
Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách đan nong đôi và nhận xét
Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm. 
Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng. 
GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình.
Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương. Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh.
- Chuẩn bị : Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 1 )
- Nhận xét tiết học
Hát
Học sinh nhắc lại 
Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm
Mỗi nhóm trình bày sản phẩm
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 4
 Mỹ thuật 
 Bài :Vẽ tranh
Ngày soạn: ././2012
Thứ năm , ngày 24 tháng 02 năm 2011
TIẾT 1
Chính tả ( Nghe viết ) 
Bài : TIẾNG ĐÀN
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong bài Tiếng đàn. Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
- Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng s/x hoặc mang thanh hỏi/thanh ngã.
II/ CHUẨN BỊ : 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
Khởi động : 
GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc chứa tiếng có thanh hỏi/thanh ngã
Giáo viên nhận xét, cho điểm.
Nhận xét bài cũ.
Giới thiệu bài :
Hướng dẫn học sinh nghe-viết 
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị 
Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
Gọi học sinh đọc lại bài.
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính tả. 
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: mát rượi, thuyền, vũng nước, tung lưới, lướt nhanh.
Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này.
Đọc cho học sinh viết 
GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.
Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở.
Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh. Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả.
Chấm, chữa bài
Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài. 
HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.
GV thu vở, chấm một số bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả 
Bài tập : Gọi 1 HS đọc yêu cầu 
Cho HS làm bài vào vở bài tập.
GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. 
Gọi học sinh đọc bài làm 
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả.
Hát
Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
Học sinh nghe Giáo viên đọc
2 – 3 học sinh đọc. 
Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô.
Đoạn văn có 6 câu 
Những chữ đầu mỗi câu.
Học sinh đọc
Học sinh viết vào bảng con
Cá nhân 
HS viết bài chính tả vào vở
Học sinh sửa bài 
Rút kinh nghiệm:
TIẾT2
Luyện từ và câu 
Bài : TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT. DẤU PHẨY
I/ MỤC TIÊU : 
- Nêu được 1 số từ ngữ về nghệ thuật ( BT 1 )
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn ( BT 2 )
II/ CHUẨN BỊ :
bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
*Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?
Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã làm.
Giáo viên nhận xét, cho điểm
Bài mới :
Giới thiệu bài : Ghi bảng.
*Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật 
Bài tập 1
Giáo viên cho học sinh mở nêu yêu cầu 
Giáo viên cho học sinh làm bài 
Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học sinh đọc bài làm 
*Dấu phẩy 
Bài tập 2
Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu 
Giáo viên cho học sinh làm bài 
Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ? 
Hát
Học sinh sửa bài
Tìm các từ ngữ theo yêu cầu ở cột A, rồi ghi vào cột B: 
Học sinh làm bài 
Cá nhân 
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
Học sinh làm bài 
Cá nhân 
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 3
Toán
Bài : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU : 
 Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học
II/ CHUẨN BỊ :
Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
NDH Đ
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
HĐ1
KTBC 
HĐ2
GTB
HĐ3
Hướng dẫn HS tìm hiểu
HĐ4
Củng cố dặn dị
Làm quen với chữ số La Mã 
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
Giới thiệu bài: Luyện tập 
Hướng dẫn thực hành
Bài 1 : Viết ( theo mẫu ): 
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
GV gọi HS đọc xuôi, đọc ngược các số La Mã 
GV Nhận xét
Bài 2: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng:
GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
GV gọi HS nhìn vào mặt đồng hồ rồi đọc
GV Nhận xét 
Bài 3 : Đúng ghi Đ, sai ghi S: 
GV gọi HS đọc yêu cầu 
Yêu cầu HS làm bài.
Gọi học sinh lên sửa bài.
Giáo viên nhận xét.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài Thực hành xem đồng hồ. 
Hát
1.Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:
I; III; V; VII; I X; XI; XXI
Một;ba;nămbảy;chín; mườimột;ha mươimốt.
II; IV; VI; VIII; X; XII; XX
Hai;bốn;sáu; tám; mười; mười hai; hai mươi
1.Đồng hồ chỉ mấy giờ?
º
A 4giờ B. 8 giờ 15 phút
C.9giờ kém 5 phút
2.Đọc các số sau:
I; III; IV; VI; VII; I X; XI; VIII; XII
Một,ba,bốn,sáu,bảy,chín,mườimột,tám,bảy.
HS làm bài
Học sinh thi đua sửa bài
Lớp Nhận xét
Cá nhân 
HS làm bài
Học sinh thi đua sửa bài
Cá nhân 
Học sinh đọc
HS làm bài
Học sinh thi đua sửa bài
Lớp Nhận xét
Rút kinh nghiệm:
TIẾT 4
Thể dục
Bài: Trò chơi.Ném trúng đích
Thứ sáu , ngày 25 tháng 02 năm 2011
TIẾT1
 Tập làm văn 
Bài : NGHE KỂ : NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN
I/ MỤC TIÊU : 
 Nghe kể lại được câu chuyện Người bán quạt may mắn
II/ CHUẨN BỊ :
tranh minh hoạ truyện Người bán quạt may mắn trong SGK. 
III/ CÁC HOA

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 24 Lop 3_12257869.doc