KHBD Toán 1 tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027 (Trọn bộ cả năm)

docx 749 trang Người đăng Hoài Minh Ngày đăng 14/10/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán 1 tích hợp năng lực số và AI năm học 2026-2027 (Trọn bộ cả năm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Nhiệm vụ tích hợp: Chiếu hình mẫu lên màn hình – và rô-bốt lắp ráp
 Mục đích: học sinh nêu được lợi ích của việc chiếu hình mẫu lên màn hình chung; kể tên được rô-
 bốt lắp ráp là một thiết bị có dùng trí tuệ nhân tạo.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số).
 Giáo dục AI – [1.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người).
 Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu hình mẫu cần ghép và ảnh rô-bốt lắp ráp đã chuẩn 
 bị. Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài 
 khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 – Chiếu lại hình mẫu vừa ghép lên màn hình và – Nhìn hình mẫu trên màn hình và soát lại sản 
 cùng cả lớp soát một sản phẩm. phẩm của mình.
 – Hỏi: nhìn hình mẫu trên màn hình chung – Trả lời: nhìn chung trên màn hình thì cả lớp 
 có dễ soát hơn nhìn trong sách không? Chốt: cùng soát được.
 màn hình chung giúp cả lớp cùng nhìn một hình – Xem ảnh và nói rô-bốt đang làm gì.
 và cùng soát.
 – Kể tên một thiết bị thông minh khác mà em 
 – Chiếu ảnh rô-bốt lắp ráp trong nhà máy biết.
 đang đặt từng bộ phận vào đúng chỗ.
 – Hỏi: các em còn biết máy thông minh nào 
 nữa? Chốt và ghi nhận vài tên các em kể được.
 Sản phẩm học tập: một câu nói được lợi ích của màn hình chung khi soát hình mẫu; mỗi em kể 
 được ít nhất một thiết bị có dùng trí tuệ nhân tạo.
 Đánh giá: giáo viên nhận xét bằng lời; không yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
 HOẠT ĐỘNG 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà dùng ba miếng bìa ghép thêm một – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 hình mình thích rồi kể cho người thân nghe. – Xếp đủ số miếng bìa vào phong bì và cất vào 
 – Nhắc chuẩn bị cho tiết sau: trang 52 – 53, cặp.
 mang đủ kéo, hồ dán và bộ miếng bìa.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và đồ dùng cần mang cho tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 161 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 02 (tiết 2/2) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 52 – 53)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Ghép được bốn miếng bìa hình tam giác cắt ra từ một hình vuông thành các hình cho trước.
– Tìm được hai miếng bìa để ghép thành hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình chữ 
 nhật.
– Quan sát tổng thể hình dạng của các miếng bìa để chọn cặp ghép cho phù hợp.
– Nói được tên hình vừa ghép được.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: thử lần lượt từng miếng bìa thay vì đoán ngay.
– Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe vì sao mình ghép hai miếng đó với nhau — rèn năng lực 
 giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn trí tưởng tượng không gian; biết nhìn phần lồi của miếng 
 này để tìm phần lõm khớp với nó ở miếng kia.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ hai bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: nói đúng cặp mình ghép được.
– Trách nhiệm: dùng kéo cẩn thận, đưa kéo cho bạn thì cầm phía lưỡi, chìa cán về phía bạn; cất kéo 
 và miếng bìa gọn gàng.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên bảng các 
 miếng bìa do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng miếng bìa khớp với miếng mà giáo 
 viên nêu, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống): học sinh nhận biết được rằng có 
 máy thông minh chỉ làm được một việc — như rô-bốt chỉ biết đặt một loại chi tiết — và có máy 
 làm được nhiều việc khác nhau — như rô-bốt vừa nhìn, vừa chọn, vừa lắp.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 36; trang 52 – 53 phóng to hoặc trình chiếu; bộ 4 miếng bìa 
 hình tam giác cắt ra từ một hình vuông; bộ 8 miếng bìa của Bài 2; bộ đồ dùng học Toán 1; máy 
 tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 52 – 53; một miếng bìa hình vuông, kéo, hồ dán, 
 thước kẻ, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1.
 162 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng tám miếng bìa của Bài 2 để chiếu 
 lên; hai ảnh minh hoạ — một rô-bốt chỉ làm một việc và một rô-bốt làm nhiều việc. Học sinh chỉ 
 quan sát, chỉ tay và ghép bằng tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản 
 cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng bảng miếng bìa in trên giấy khổ lớn và ảnh in thay 
 cho trình chiếu. Nếu học sinh chưa cắt được, giáo viên cắt sẵn bộ bốn miếng tam giác cho mỗi em. 
 Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Lưu ý an toàn: tiết học có dùng kéo. Giáo viên nhắc và theo dõi: cắt trên mặt bàn, không giơ kéo 
 lên cao, không chĩa kéo về phía bạn; khi đưa kéo cho bạn thì cầm phía lưỡi, chìa cán về phía 
 bạn.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
 Mục tiêu: ôn lại thao tác ghép hình của tiết trước và chuẩn bị bộ bốn miếng tam giác.
 – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, miếng bìa – Lấy sách, miếng bìa hình vuông và kéo ra 
 hình vuông và kéo ra bàn. bàn.
 – Hỏi lại: tiết trước lớp mình ghép ba miếng – Kể lại các hình đã ghép ở tiết trước.
 bìa thành những hình gì? – Nhắc lại quy tắc an toàn khi dùng kéo.
 – Nhắc quy tắc an toàn khi dùng kéo trước khi 
 cho học sinh cắt.
 – Giới thiệu: hôm nay lớp mình ghép bốn 
 miếng bìa hình tam giác và tìm cặp miếng bìa 
 khớp nhau.
 Sản phẩm học tập: học sinh kể lại được ít nhất hai hình đã ghép ở tiết trước và nhắc đúng quy tắc 
 an toàn khi dùng kéo.
 Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 163 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
 Bài 1. Ghép bốn miếng bìa hình tam giác (14 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 52): Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành 
 bốn miếng bìa hình tam giác (cắt theo hai đường chéo). Em hãy ghép bốn miếng bìa hình tam 
 giác đó để được mỗi hình sau: a) hình chữ nhật · b) hình thang · c) hình mũi tên hai đầu · d) 
 hình tam giác lớn.
 Mục tiêu: từ bốn miếng bìa cắt ra từ một hình vuông, học sinh ghép được các hình ở các câu a, b, 
 c, d.
 Cắt hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 52
 Bốn hình cần ghép, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 52
 164 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Thực hiện tương tự như ở phần hoạt động – Kẻ hai đường chéo trên miếng bìa hình vuông 
 của tiết trước, với mức độ nâng cao hơn. rồi cắt thành bốn miếng tam giác.
 – Hướng dẫn học sinh cắt miếng bìa hình – Ghép hình của câu a, rồi lần lượt các câu b, c, 
 vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác d.
 theo hai đường chéo; nhắc lại quy tắc an toàn – Nói cho bạn cùng bàn nghe cách mình đặt 
 khi dùng kéo. bốn miếng bìa.
 – Nêu yêu cầu: từ 4 miếng bìa cắt ra từ một – Xem phương án của bạn được nêu trước lớp 
 hình vuông, em ghép thành các hình ở các và so với cách của mình.
 câu a, b, c, d như trong sách.
 – Theo dõi, chỉ giúp khi học sinh vướng; gợi ý: 
 đặt hai miếng thành một hình vuông hoặc một 
 hình tam giác lớn trước.
 – Khi đánh giá, nêu một phương án đã thực 
 hiện của học sinh — có thể chiếu hoặc vẽ 
 trên bảng.
 Sản phẩm học tập: bốn hình ghép được từ bốn miếng tam giác — a) hình chữ nhật · b) hình 
 thang · c) hình mũi tên hai đầu · d) hình tam giác lớn (theo Sách giáo viên trang 36). Cách đặt 
 các miếng có thể khác nhau, miễn là thành đúng hình.
 Đánh giá: giáo viên xem sản phẩm trên bàn từng em và nêu một phương án cho cả lớp cùng xem; 
 nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 165 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 2. Tìm hai miếng bìa để ghép được hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình chữ 
 nhật (11 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 53): Tìm hai miếng bìa để ghép được hình tròn; 
 hình vuông; hình tam giác hoặc hình chữ nhật. Cột trái có bốn miếng đánh số 1, 2, 3, 4: hình 
 tròn khuyết một phần · hình vuông khuyết một mẩu cong · miếng tam giác có khuyết · hình chữ 
 nhật khuyết một mẩu vuông. Cột phải có bốn miếng đánh chữ A, B, C, D: tam giác có mẩu cong 
 lồi · tam giác có mẩu răng cưa · miếng hình quạt · hình chữ nhật có mẩu vuông lồi. Cặp 3 – B đã 
 nối sẵn làm mẫu.
 Mục tiêu: học sinh ghép mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một miếng bìa thích hợp ở cột thứ hai.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 53 – Bài 2, miếng bìa 1, 2 và A, B
 166 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 53 – Bài 2, miếng bìa 3, 4 và C, D
 – Nêu yêu cầu: tìm hai miếng bìa để ghép – Xem cặp mẫu 3 – B đã nối sẵn và nói hình 
 được thành hình tròn, hình vuông, hình tam ghép được là hình gì.
 giác hoặc hình chữ nhật. – Thử ghép miếng 1 với từng miếng ở cột thứ 
 – Gợi ý: cho học sinh quan sát tổng thể hình hai, rồi đến miếng 2 và miếng 4.
 dạng cả 8 miếng bìa cần ghép và mẫu ghép – Nối các cặp tìm được vào sách.
 hình 3 với hình B, rồi thử chọn mỗi miếng 
 – Nói tên hình ghép được của từng cặp cho bạn 
 bìa ở cột thứ nhất với một miếng bìa thích cùng bàn nghe.
 hợp ở cột thứ hai.
 – Có thể thực hiện lần lượt bắt đầu từ miếng 
 bìa 1, 2, 3, 4 ở cột thứ nhất, xem nó ứng với 
 miếng bìa nào ở cột thứ hai.
 – Nhắc mẹo nhìn: phần lồi của miếng này 
 phải khớp với phần lõm của miếng kia.
 – Mời học sinh nêu từng cặp và nói hình ghép 
 được là hình gì.
 Sản phẩm học tập: 1 – C, 2 – A, 4 – D (theo Sách giáo viên trang 36); cặp 3 – B đã nối sẵn làm 
 mẫu. Bốn cặp dùng hết tám miếng bìa, mỗi miếng đúng một lần.
 Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách áp thử hai miếng bìa thật vào nhau xem phần lồi và phần 
 lõm có khớp không; giáo viên nhận xét bằng lời.
 167 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Nhiệm vụ tích hợp: Tìm miếng bìa khớp trên màn hình – và rô-bốt làm một việc hay nhiều việc
 Mục đích: học sinh tìm và chỉ đúng miếng bìa khớp trên bảng được chiếu; xếp được hai ví dụ rô-
 bốt vào hai nhóm.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Giáo dục AI – [1.D2.1] (Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống).
 Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng tám miếng bìa và hai ảnh rô-bốt đã chuẩn bị. 
 Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản 
 cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 – Chiếu bảng tám miếng bìa; chỉ vào một – Lên chỉ đúng miếng bìa khớp trên bảng được 
 miếng ở cột thứ nhất và mời học sinh lên chỉ chiếu.
 đúng miếng khớp với nó ở cột thứ hai. – Cả lớp nói tên hình ghép được để soát.
 – Làm thêm một lượt với miếng khác, mời một – Xem hai bức ảnh và nói mỗi rô-bốt làm được 
 học sinh khác lên chỉ. việc gì.
 – Chiếu hai ảnh: một rô-bốt chỉ biết đặt một – Xếp mỗi rô-bốt vào đúng nhóm: chỉ làm một 
 loại chi tiết và một rô-bốt vừa nhìn, vừa việc hay làm nhiều việc.
 chọn, vừa lắp.
 – Hỏi: rô-bốt nào chỉ làm một việc, rô-bốt 
 nào làm nhiều việc? Chốt hai nhóm.
 Sản phẩm học tập: hai lượt chỉ đúng miếng bìa khớp trên màn hình; hai ví dụ rô-bốt được xếp 
 đúng hai nhóm.
 Đánh giá: cả lớp cùng nói tên hình ghép được để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không 
 yêu cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
 HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà dùng bốn miếng tam giác ghép – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 thêm một hình mình thích rồi dán vào giấy, – Cất kéo, hồ dán và các miếng bìa gọn gàng 
 mang tới lớp khoe với bạn. vào cặp.
 – Nhắc xem trước Bài 9 – Luyện tập chung ở 
 trang 54.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 168 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 01 (tiết 1/1) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 54 – 55)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận dạng được các hình đã học — hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật — thông 
 qua vật thật và đồ dùng học tập.
– Xếp được que tính theo hình mẫu; xếp được 5 que tính thành một hình có 2 hình tam giác.
– Tìm ra quy luật của một nhóm hình — quy luật về màu sắc hoặc về hình dạng — rồi chọn hình 
 thích hợp đặt vào chỗ trống.
– Đếm được số hình tam giác đã dùng để ghép thành một hình cho trước.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự xếp que tính bằng tay mình, không nhìn bài bạn.
– Giao tiếp và hợp tác: nói cho bạn nghe quy luật mình tìm ra — rèn năng lực giao tiếp toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm quen, phân tích, tổng hợp hình; phát triển tính độc lập, sáng 
 tạo khi xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô-gic khi xếp ghép hình theo các 
 nhóm có quy luật. Gắn việc nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ bốn bài luyện tập của tiết.
– Trung thực: nói đúng số hình mình đếm được và quy luật mình tìm ra.
– Trách nhiệm: giữ gìn que tính và các hình trong bộ đồ dùng; cất gọn sau khi dùng.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): học sinh nhận biết được chỗ để 
 đặt mỗi thẻ hình khi xếp một dãy hình theo quy luật vào bảng có sẵn ô, nhờ đó nhìn ra ngay ô còn 
 trống cần hình nào, phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc 
 máy thông minh “học” quy luật từ những hình do con người đưa cho rồi đoán được hình tiếp 
 theo của dãy.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 37 – 38; trang 54 – 55 phóng to hoặc trình chiếu; một số 
 que tính và các hình trong bộ đồ dùng học Toán 1 để xếp, ghép hình; vật thật hoặc tranh ảnh 
 có dạng các hình đã học sưu tầm được; thẻ hình ba màu và một bảng ô để xếp dãy; máy tính, ti vi 
 hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54 – 55; vở ô li, bút chì; que tính và các hình trong 
 bộ đồ dùng học Toán 1.
 169 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: bảng ô trống để xếp dãy hình (chiếu lên 
 hoặc vẽ trên giấy khổ lớn); một trang chiếu có dãy hình theo quy luật và ô cuối do máy đoán. Học 
 sinh chỉ xếp thẻ bằng tay và trả lời, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không cần tài khoản 
 cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: vẽ bảng ô lên bảng lớp và dùng thẻ hình bằng bìa thay 
 cho trình chiếu. Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Hình thức tổ chức và vị trí của tiết học: tổ chức cho học sinh được luyện tập hoạt động cá 
 nhân là chủ yếu. Đây là tiết cuối chủ đề 2 – Làm quen với một số hình phẳng, khép lại chuỗi 
 nhận dạng hình và xếp ghép hình của Bài 7, Bài 8.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
 Mục tiêu: ôn tên bốn hình đã học và gắn hình với đồ vật quanh lớp.
 – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và que – Lấy sách, vở và que tính ra bàn.
 tính ra bàn. – Gọi tên bốn hình giáo viên giơ lên.
 – Giơ nhanh bốn mô hình hình đã học và mời – Nói dạng hình của hai đồ vật trong lớp.
 cả lớp gọi tên.
 – Chỉ vào hai đồ vật trong lớp và hỏi: mỗi đồ 
 vật này có dạng hình gì?
 – Giới thiệu: hôm nay lớp mình luyện tập 
 chung cả nhận dạng hình, xếp hình và tìm 
 quy luật.
 Sản phẩm học tập: học sinh gọi đúng tên bốn hình và nói được dạng hình của hai đồ vật trong lớp.
 Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 170 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (25 phút)
 Bài 1. Mỗi đồ vật trên có dạng hình gì? (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54): Liên hệ xung quanh mình và quanh lớp học, 
 bạn Việt đã nêu được tên một số đồ vật có dạng các hình đã học như sau: khung cửa sổ · biển 
 báo giao thông · đĩa DVD · bánh xe · bảng lớp · cái bánh · bìa sách · ê-ke · con tem. Mỗi đồ 
 vật trên có dạng hình gì?
 Mục tiêu: học sinh chỉ ra được đồ vật nào có dạng hình đã học.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54 – Bài 1, hàng thứ nhất
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54 – Bài 1, hàng thứ hai
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54 – Bài 1, hàng thứ ba
 171 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Nêu yêu cầu: chỉ ra được đồ vật nào có – Gọi tên chín đồ vật trong tranh.
 dạng hình đã học — hình vuông, hình tròn, – Nói dạng hình của từng đồ vật.
 hình tam giác, hình chữ nhật.
 – Kể thêm một đồ vật trong lớp có dạng hình đã 
 – Đọc to tên từng đồ vật vì học sinh chưa đọc học.
 thạo.
 – Có thể liên hệ thêm những đồ vật có trong 
 thực tế ngoài sách: quạt trần, mặt bàn, khăn 
 quàng 
 – Mời học sinh nói thành câu: đồ vật có 
 dạng hình 
 Sản phẩm học tập: hình chữ nhật — bảng lớp, bìa sách; hình tròn — đĩa DVD, bánh xe, cái 
 bánh; hình tam giác — biển báo giao thông, ê-ke; hình vuông — khung cửa sổ, con tem. Chín 
 đồ vật dùng đủ cả bốn hình đã học.
 Đánh giá: giáo viên đưa vật thật sưu tầm được để học sinh đối chiếu; nhận xét bằng lời, không 
 cho điểm.
 Bài 2. Xếp que tính (7 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54): Câu a — Em hãy xếp các que tính để được 
 hình bên: hình vẽ là một hình sáu cạnh được các que tính chia thành sáu hình tam giác có 
 chung một đỉnh ở giữa. Câu b — Em hãy xếp 5 que tính thành một hình có 2 hình tam giác.
 Mục tiêu: học sinh xếp được que tính theo hình mẫu và tự nghĩ cách xếp 5 que tính thành hình có 
 2 hình tam giác.
 Hình mẫu của Bài 2, Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 54
 172 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Câu a: yêu cầu học sinh xếp que tính theo – Lấy que tính và xếp theo hình mẫu ở câu a.
 hình mẫu ở sách. Nên để mỗi học sinh được – Đếm số hình tam giác trong hình vừa xếp.
 tự tay thực hiện.
 – Thử xếp 5 que tính thành hình có 2 hình tam 
 – Câu b: yêu cầu học sinh dùng 5 que tính giác.
 xếp thành một hình có 2 hình tam giác.
 – Chỉ cho bạn cùng bàn xem hai hình tam giác 
 – Nói cho học sinh thấy chỗ khó: thường là 3 trong hình mình xếp.
 que tính xếp thành 1 hình tam giác thì 6 que 
 tính xếp thành 2 hình tam giác — bài này chỉ 
 có 5 que nên phải nghĩ cách khác.
 – Gợi ý khi học sinh vướng: hai hình tam giác 
 có thể dùng chung một cạnh.
 Sản phẩm học tập: câu a — hình xếp giống mẫu trong sách; câu b — hình thoi gồm hai hình 
 tam giác dùng chung một cạnh, xếp bằng đúng 5 que tính (theo Sách giáo viên trang 38).
 Đánh giá: giáo viên đi quanh lớp xem sản phẩm trên bàn từng em; nhận xét bằng lời, không cho 
 điểm.
 Bài 3. Hình thích hợp đặt vào dấu “?” là hình nào? (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55): Hình thích hợp đặt vào dấu “?” là hình 
 nào? Câu a — dãy hình tròn: đỏ, vàng, xanh, đỏ, vàng, xanh, ?, vàng, xanh; ba phương án A. 
 hình tròn đỏ · B. hình tròn vàng · C. hình tròn xanh. Câu b — dãy hình màu hồng: tam giác, 
 tròn, vuông, tam giác, tròn, vuông, ?, tròn, vuông; ba phương án A. hình tam giác · B. hình 
 tròn · C. hình vuông.
 Mục tiêu: học sinh tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm hình để tìm hình thích hợp.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55 – Bài 3 câu a
 173 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55 – Bài 3 câu b
 – Nêu rõ: bài này phát triển tính lô-gic — học – Đọc lần lượt các hình đã có ở câu a và nói 
 sinh tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm quy luật mình thấy.
 hình để tìm hình thích hợp. – Chọn hình cho ô có dấu ? ở câu a.
 – Câu a: cho học sinh đọc màu các hình từ trái – Làm tương tự với câu b.
 sang phải để thấy nhóm hình xếp theo quy luật 
 – Đọc lại cả dãy sau khi điền để soát.
 về màu sắc: đỏ, vàng, xanh, đỏ, vàng, xanh, 
 – Câu b: làm tương tự để thấy quy luật về hình 
 dạng: hình tam giác, hình tròn, hình vuông, 
 hình tam giác, hình tròn, hình vuông, 
 – Lưu ý: tuỳ theo mức độ, có thể lựa chọn 
 những quy luật đơn giản, phù hợp với học 
 sinh; không nên có quy luật phức tạp không 
 phù hợp với học sinh lớp 1.
 Sản phẩm học tập: a) chọn A — hình tròn màu đỏ; b) chọn A — hình tam giác (theo Sách giáo 
 viên trang 38).
 Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách đọc lại cả dãy xem quy luật có giữ nguyên không; giáo 
 viên nhận xét bằng lời.
 174 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 4. Bạn Mai đã dùng bao nhiêu miếng bìa hình tam giác? (6 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55): Với các miếng bìa hình tam giác (tam giác 
 vuông, hai cạnh góc vuông bằng nhau), bạn Mai ghép thành hình sau: một hình mũi tên chỉ 
 sang phải, trên hình có các nét đứt cho thấy chỗ ghép các miếng bìa. Hỏi bạn Mai đã dùng bao 
 nhiêu miếng bìa hình tam giác để ghép được hình trên?
 Mục tiêu: học sinh đếm được số hình tam giác đã dùng để ghép thành một hình cho trước.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 55 – Bài 4
 – Nêu yêu cầu: đếm số hình tam giác dùng để – Nhìn hình bạn Mai ghép và đoán xem cần bao 
 ghép thành một hình đã cho — ngược với bài nhiêu miếng.
 trước là từ một số hình tam giác ghép thành – Lấy các miếng bìa hình tam giác ra ghép thử 
 một hình nào đó. cho giống hình đã cho.
 – Lưu ý: học sinh phải tưởng tượng hình – Đếm số miếng bìa mình đã dùng và nêu kết 
 dạng rồi ước lượng số hình tam giác cần quả.
 ghép. Khi ghép được đúng hình đã cho thì 
 đếm số hình tam giác đã dùng.
 – Cho học sinh lấy các miếng bìa hình tam giác 
 ra ghép thử trên bàn.
 – Chỉ vào nét đứt trên hình để học sinh thấy 
 chỗ chia các miếng bìa.
 Sản phẩm học tập: bạn Mai đã dùng 6 miếng bìa hình tam giác (theo Sách giáo viên trang 38).
 Đánh giá: học sinh tự kiểm bằng cách ghép lại và đếm số miếng bìa; giáo viên nhận xét bằng lời.
 175 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 3. VẬN DỤNG, CỦNG CỐ (4 phút)
 Nhiệm vụ tích hợp: Xếp dãy hình theo quy luật – và máy “học” quy luật thế nào
 Mục đích: học sinh gắn thẻ hình vào đúng ô để dãy giữ đúng quy luật; nêu được rằng máy đoán 
 được hình tiếp theo là nhờ những hình do con người đưa cho trước.
 Mã tích hợp: Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số).
 Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp).
 Công cụ số và vai trò của AI: giáo viên chiếu bảng ô trống và dãy hình theo quy luật đã chuẩn bị. 
 Phần về AI chỉ là hỏi – đáp ngắn; học sinh không thao tác với công cụ AI, không cần tài khoản 
 cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
 – Chiếu bảng ô trống; đưa các thẻ hình ba màu – Lên gắn thẻ hình vào đúng ô của bảng theo 
 và mời học sinh xếp thành dãy theo quy luật quy luật.
 đỏ – vàng – xanh. – Đọc lại cả dãy để soát và chỉ ra ô còn thiếu.
 – Hỏi: xếp thẳng hàng vào các ô như vậy thì – Xem dãy hình trên màn hình và nói hình máy 
 nhìn ra quy luật dễ hơn hay khó hơn? Chốt: đoán có đúng không.
 xếp đúng ô giúp nhìn ra ngay hình còn thiếu.
 – Trả lời: cần cho máy xem nhiều dãy thì máy 
 – Chiếu dãy hình có ô cuối do máy đoán và nói: mới đoán đúng.
 máy đoán được là vì con người đã cho máy 
 xem nhiều dãy hình có quy luật từ trước.
 – Hỏi: nếu chỉ cho máy xem hai hình đầu thì 
 máy có đoán đúng không? Chốt: cho xem càng 
 nhiều thì máy càng đoán tốt hơn.
 Sản phẩm học tập: dãy thẻ hình được xếp đúng quy luật; một câu nói được rằng máy đoán được 
 hình tiếp theo là nhờ những dãy hình con người đã đưa cho.
 Đánh giá: cả lớp cùng đọc lại dãy hình để kiểm chứng; giáo viên nhận xét bằng lời, không yêu 
 cầu học sinh nhớ thuật ngữ.
 HOẠT ĐỘNG 4. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
 – Dặn về nhà tìm năm đồ vật trong nhà có – Nghe dặn dò và nhắc lại việc cần làm ở nhà.
 dạng các hình đã học rồi kể cho người thân – Cất sách vở, que tính và bộ đồ dùng vào cặp.
 nghe.
 – Nhắc xem trước Bài 10 – Phép cộng trong 
 phạm vi 10 ở trang 56 — bài mở chủ đề 3.
 Sản phẩm học tập: học sinh nhắc lại được nhiệm vụ về nhà và tên bài sẽ học ở tiết sau.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
........................................................................................................
........................................................................................................
........................................................................................................
 176 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 10. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 1........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: ........ Số tiết: 06 (tiết 1/6) Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 (Sách học sinh Toán 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập một, trang 56 – 57)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”.
– Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 5 bằng cách đếm tất cả.
– Nhận biết dấu cộng (+); đọc và viết được phép cộng dạng 3 + 2 = 5.
– Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế cần giải quyết bằng 
 phép cộng.
– Biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng — cộng hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên.
1.2. Năng lực chung và năng lực toán học
– Tự chủ và tự học: tự đếm lại tất cả trước khi nêu kết quả phép cộng.
– Giao tiếp và hợp tác: đọc phép cộng thành lời cho bạn cùng bàn nghe — rèn năng lực giao tiếp 
 toán học.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời 
 được câu hỏi của bài toán — rèn năng lực mô hình hoá toán học.
1.3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: làm đủ ba bài của tiết.
– Trung thực: nói đúng kết quả mình đếm được.
– Trách nhiệm: giữ vở sạch; cất chấm tròn và bộ đồ dùng gọn gàng.
1.4. Năng lực số và giáo dục AI được tích hợp trong tiết
– Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): trên một bức 
 tranh do giáo viên chiếu lên, học sinh tìm và chỉ đúng hai nhóm đồ vật rồi nói gộp lại được mấy, 
 phù hợp mức Cơ bản 1 (lớp 1 – 3), thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên.
– Giáo dục AI – [1.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): học sinh nêu được một ví dụ về việc 
 máy thông minh “học” từ nhiều bức ảnh do con người đưa cho để đếm được số đồ vật trong ảnh.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Giáo viên: Sách giáo viên Toán 1 trang 39 – 41; trang 56 – 57 phóng to hoặc trình chiếu; bộ đồ 
 dùng dạy Toán 1 của giáo viên — chấm tròn màu đỏ, chấm tròn màu xanh, thẻ số, thẻ dấu + và 
 dấu =; máy tính, ti vi hoặc máy chiếu nếu lớp có.
– Học sinh: Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 56 – 57; vở ô li, bút chì; bộ đồ dùng học Toán 1 — 
 nhất là các chấm tròn hai màu.
– Học liệu cho phần tích hợp năng lực số và giáo dục AI: một bức tranh có nhiều nhóm đồ vật do 
 giáo viên chuẩn bị để chiếu lên; ba, bốn bức ảnh cùng một loại đồ vật dùng làm ví dụ về việc máy 
 177 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 “học” từ ảnh. Học sinh chỉ quan sát và chỉ tay, không thao tác với thiết bị hay công cụ AI, không 
 cần tài khoản cá nhân, không dùng thông tin thật của học sinh.
– Phương án khi thiếu thiết bị hoặc kết nối: dùng tranh giấy phóng to và ảnh in thay cho trình chiếu. 
 Nhiệm vụ và minh chứng của tiết học giữ nguyên.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cách đánh giá dùng chung cho cả tiết: đánh giá thường xuyên chủ yếu bằng nhận xét trong quá 
 trình học, theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT. Mỗi hoạt động chỉ thu một minh chứng tương 
 xứng với mục tiêu của nó; không cho điểm, không so sánh học sinh này với học sinh khác. Học 
 sinh được tự nhận xét và nhận xét bạn trước khi giáo viên chốt.
 Vị trí của tiết học: đây là tiết đầu của chủ đề 3 – Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. Tiết 
 này dựng ý nghĩa “gộp lại” của phép cộng, nối tiếp việc gộp số đã học ở Bài 5; ý nghĩa “thêm 
 vào” sẽ học ở tiết 3.
 HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (4 phút)
 Mục tiêu: ôn lại việc gộp hai nhóm đã học ở Bài 5 và dẫn vào phép cộng.
 – Chào lớp; cho học sinh lấy sách, vở và bộ đồ – Lấy sách, vở và đồ dùng ra bàn.
 dùng ra bàn. – Đếm tất cả các chấm tròn và trả lời.
 – Giơ 3 chấm tròn đỏ và 2 chấm tròn xanh, hỏi: – Nhắc lại tên bài học.
 gộp lại được mấy chấm tròn?
 – Ghi nhận câu trả lời rồi nói: hôm nay lớp 
 mình học cách viết điều đó thành một phép 
 tính.
 – Giới thiệu tên bài: Phép cộng trong phạm vi 
 10 — Gộp lại thì bằng mấy?
 Sản phẩm học tập: học sinh nói được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn.
 Đánh giá: giáo viên nghe cả lớp trả lời và nhận xét bằng lời, không cho điểm.
 178 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (12 phút)
 Khám phá – Gộp lại thì bằng mấy?
 Mục tiêu: hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại; tìm kết quả dựa 
 vào đếm tất cả.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 56 – phần Khám phá
 179 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 – Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách – Quan sát tranh và tự nêu bài toán về hai bạn 
 để các em tự nêu vấn đề — bài toán — cần và những quả bóng bay.
 giải quyết. Chẳng hạn: bạn Nam có 3 quả bóng – Trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay; nhắc 
 bay, bạn Mai có 2 quả bóng bay. Gộp lại, cả lại 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng.
 hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay?
 – Lấy 3 chấm tròn đỏ và 2 chấm tròn xanh, đếm 
 – Hướng dẫn học sinh tự nêu câu trả lời: cả tất cả rồi nói 3 và 2 là 5.
 hai bạn có 5 quả bóng bay. Nêu đầy đủ: “3 quả 
 – Đọc 3 + 2 = 5; một bạn lên bảng viết lại 
 bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng.” Gọi một 
 phép tính.
 vài em nhắc lại.
 – Với câu b, đếm tất cả ô tô rồi đọc 1 + 3 = 4.
 – Cho học sinh lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 
 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng để nêu: 
 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn. 
 Nêu tiếp: “3 và 2 là 5.”
 – Nêu: “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 
 3 + 2 = 5” — viết lên bảng — “đọc là: ba 
 cộng hai bằng năm.” Chỉ vào dấu + và nói 
 dấu này là dấu cộng.
 – Gọi vài em đọc phép tính 3 + 2 = 5, gọi một 
 em lên bảng viết và đọc; hỏi thêm “ba cộng hai 
 bằng mấy?”
 – Câu b: cho học sinh quan sát hình vẽ để tự 
 nêu 1 ô tô màu vàng và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô 
 tô — dựa vào đếm tất cả; cho đọc phép tính 
 1 + 3 = 4.
 Sản phẩm học tập: học sinh đọc và viết đúng hai phép cộng 3 + 2 = 5 và 1 + 3 = 4; gọi đúng tên 
 dấu cộng.
 Đánh giá: giáo viên gọi vài em đọc lại phép tính và xem bảng con hoặc vở; nhận xét bằng lời.
 HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (13 phút)
 Bài 1. Số ? (4 phút)
 Đề bài (Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 56): Số ? Bốn khung quả táo, mỗi khung kèm một 
 phép cộng còn thiếu kết quả: a) 1 quả táo đỏ và 1 quả táo xanh — 1 + 1 = ? · b) 2 quả đỏ và 1 
 quả xanh — 2 + 1 = ? · c) 3 quả đỏ và 1 quả xanh — 3 + 1 = ? · d) 1 quả đỏ và 4 quả xanh — 
 1 + 4 = ?
 Mục tiêu: củng cố phép cộng theo ý nghĩa gộp lại, tìm kết quả dựa vào đếm tất cả.
 Tranh Sách học sinh Toán 1, Tập một, trang 56 – Bài 1. Số ?
 180

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_1_tich_hop_nang_luc_so_va_ai_nam_hoc_2026_2027_tro.docx