Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. LUYỆN TẬP VỚI NHÓM ĐỒ VẬT (6 phút): 1 - Mục tiêu: Nhận biết 4 của nhóm 8 hạt dẻ qua chia thành các phần bằng nhau. * Cách tiến hành: Bài 3 trang 43. Quan sát, dùng 8 vật để chia và tự chọn (3 phút); trình bày, kiểm và sửa (3 phút). 1 Bài 3. Đã khoanh vào số hạt dẻ của hình HS đọc, đếm cả nhóm và số hạt đã khoanh; 4 không chỉ đếm số hạt trong vòng khoanh. nào? HS quan sát hình A, B; tự chọn rồi dùng 8 nút tròn hoặc que tính để kiểm. Hai cách khoanh hạt dẻ — SGK trang 43. GV hỏi: Mỗi hình có tất cả mấy hạt dẻ? Hình A HS trả lời: Mỗi hình có 8 hạt. Hình A khoanh 4 khoanh mấy hạt, hình B khoanh mấy hạt? hạt; hình B khoanh 2 hạt. 1 GV cho HS xếp 8 vật thành 4 nhóm bằng nhau; HS xếp 4 nhóm, mỗi nhóm 2 vật. Một nhóm là hỏi mỗi nhóm có mấy vật và ứng với phần nào 4 của 8 vật; 8:4 = 2. của cả nhóm. GV yêu cầu chọn hình và giải thích dựa vào cách HS chọn B vì có thể chia 8 hạt thành 4 phần bằng chia vừa thực hiện. nhau, mỗi phần 2 hạt; đã khoanh một phần đó. GV hỏi vì sao không chọn hình A. Nếu chia 8 hạt HS trả lời: Có 4 hạt mỗi phần; A khoanh 4 trong thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có mấy hạt? 1 1 8 hạt nên là 2 số hạt, không phải 4. GV yêu cầu cặp đôi đổi vai: một bạn chia 8 vật, HS đổi vai; chia đúng 4 nhóm bằng nhau rồi chỉ 2 bạn kia chỉ một phần tư và nêu cách kiểm. GV hỗ vật. Bạn kiểm đếm đủ 8 vật và mỗi nhóm bằng trợ HS chưa chia đều. nhau. GV cho HS đọc lại đáp án B và ghi vào phiếu HS ghi: “Chọn B; 8 hạt chia 4 phần bằng nhau, một câu giải thích; không cần học quy tắc tổng mỗi phần có 2 hạt; khoanh 2 hạt.” quát với chữ n. GV chốt: Với nhóm đồ vật, cũng phải chia cả HS nêu lại theo ví dụ 8 hạt; giữ cách giải bằng nhóm thành các phần bằng nhau; một phần tư là chia đều và đếm số vật trong một phần. một trong 4 phần bằng nhau của cả nhóm. 5. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: Dùng giấy gấp để thể hiện, đọc và viết một phần tư; tự kiểm điều kiện bằng nhau. * Cách tiến hành: Mỗi HS dùng tờ giấy đã gấp tư ở đầu giờ, chỉ và đánh dấu một phần; trao đổi nhanh, tự đánh giá. Không cắt dán đồ trang trí trong tiết này. GV yêu cầu mở tờ giấy gấp tư, kiểm các nếp chia HS thao tác với tờ giấy của mình, kiểm đủ 4 phần đều rồi dùng bút chấm nhẹ vào một phần. bằng nhau; đánh dấu một phần. 161 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 GV mời một HS chỉ phần đã chọn, nói tên và viết HS chỉ một phần, đọc “một phần tư”, viết . kí hiệu lên bảng con. 4 GV hỏi: Bạn đánh dấu ở phần khác của cùng tờ HS trả lời: Có, nếu vẫn chọn đúng một trong 4 giấy thì có còn là một phần tư không? Vì sao? phần bằng nhau; vị trí khác không làm đổi số phần của tờ giấy. GV cho HS tự đánh giá bằng giơ bảng: em đã HS nêu đúng việc còn khó như gấp chưa trùng đọc, viết đúng chưa; cần giúp ở bước nào? mép hoặc viết kí hiệu chưa đúng; tự sửa khi được hướng dẫn. GV cho hai bạn đối chiếu tờ giấy và kí hiệu, kiểm HS góp ý cụ thể: “Cần gấp lại mép cho trùng” điều kiện chia đều trước khi nhận xét nhau. hoặc “Đã có 4 phần bằng nhau, chọn đúng 1 phần”. GV ghi nhận HS biết tự sửa; nhắc giữ tờ giấy để HS cất đồ dùng; ghi nhớ bài học, hỗ trợ bạn thu ôn và xem lại hình ở trang 42–43. gọn góc học tập. GV kết luận: Khi gọi một phần mấy, phải có các HS nhắc lại một điều đã học: Một phần tư là một phần bằng nhau; đọc đúng tên, viết đúng kí hiệu trong 4 phần bằng nhau; số 1 viết trên vạch và giải thích bằng hình hoặc đồ vật. ngang, số 4 viết dưới. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 162 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. Một phần mấy (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 30 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 44, 45. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết một phần mấy qua hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật và nhóm đồ vật. 1 1 1 - Nhận biết 7, 8, 9 qua hình chia đều; giải thích trường hợp đúng, sai. - Xác định đúng hình đã tô màu hoặc khoanh đúng một phần mấy. - Vận dụng để tìm một phần mấy của một số đồ vật trong tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK, phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở phiếu và điều khiển phần phản hồi. Có thể in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 6 163 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn cách đọc, viết một phần mấy. + Chuẩn bị cho hoạt động luyện tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đọc nhanh phân số”. - HS tham gia trò chơi. 1 1 GV viết hai thẻ , ; HS đọc rồi tự viết lại trên HS đọc một phần hai, một phần tư và viết lại 2 4 đúng kí hiệu. bảng con. Không kiểm một phần tám trước khi học các ví dụ ở tiết này. 1 GV hỏi: Muốn nói đã tô một hình, em cần kiểm HS nêu: Hình được chia thành 4 phần bằng nhau 4 và tô màu 1 phần. điều gì? - GV nhận xét, dẫn vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe. - GV kết luận kiến thức: Đọc đúng một phần mấy - HS ghi nhớ. giúp ta quan sát và chọn hình chính xác. 164 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. LUYỆN TẬP (28 phút): 1 1 1 - Mục tiêu: Nhận biết 7, 8, 9 và đúng/sai về hình tô màu; tìm một phần ba, một phần năm của nhóm đồ vật bằng chia đều. * Cách tiến hành: Bài 1 (8 phút); Bài 2 (6 phút); Bài 3 (7 phút); Bài 4 (7 phút). GV hướng dẫn kĩ câu a, để HS tự làm phần còn lại; HS cần hỗ trợ dùng ngón tay, que tính để chia và kiểm. 1 - HS đọc yêu cầu Bài 1. Bài 1 trang 44. Đúng hay sai? a) Đã tô 7 hình 1 1 tròn; b) Đã tô 9 hình tròn; c) Đã tô 4 hình 1 tròn; d) Đã tô 8 hình tròn. Quan sát hình và nêu lí do. Bốn nhận xét về phần hình tròn tô màu — SGK trang 44. GV hướng dẫn câu a: đếm từng phần bằng nhau, HS nêu: a có 7 phần bằng nhau, tô 1 phần; b có 9 đánh dấu điểm bắt đầu để không đếm lặp. Cho phần bằng nhau, tô 1 phần. Đọc một phần bảy và 1 1 HS đọc “một phần bảy”, viết kí hiệu; làm tương một phần chín; viết và . tự với câu b. 7 9 - GV hỏi: Câu a, b đúng hay sai? - HS trả lời: a đúng; b đúng. - GV yêu cầu HS quan sát hình c và d. HS quan sát: c chia 5 phần bằng nhau, tô 1 phần; d chia 8 phần bằng nhau, tô 1 phần. Đọc phần tô 1 màu ở d là một phần tám, viết 8. - GV hỏi: Câu c, d đúng hay sai? 1 1 HS nêu: c sai vì đã tô 5 hình tròn, không phải 4. Câu d đúng. Kết quả cả bài: Đ, Đ, S, Đ. 165 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Một phần mấy được xác - HS lắng nghe, sửa bài. định bằng tổng số phần bằng nhau của hình và số phần được tô màu. 1 - HS đọc yêu cầu Bài 2. Bài 2 trang 44. Đã tô màu 8 hình nào? Tự chọn, trao đổi nhóm 2 và đếm các phần bằng nhau ở mỗi hình để giải thích. Các hình A, B, C, D để chọn một phần tám — SGK trang 44. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, đếm số phần - HS thảo luận, đếm số phần của các hình A, B, bằng nhau của từng hình. C, D. 1 GV hỏi: Hình A có được tô màu không? Vì - HS trả lời: Có, vì hình A được chia thành 8 8 phần bằng nhau và tô màu 1 phần. sao? GV hỏi: Hình C có mấy dải bằng nhau? Có phải 1 HS đếm được 7 dải bằng nhau, tô 1 dải. C là 7, đã tô một phần tám không? 1 không phải 8. Chỉ chọn A. - GV hỏi: Vì sao hình B, D không đúng? 1 HS nêu: B có 9 ô bằng nhau, tô 1 ô nên là 9. D có 1 6 phần bằng nhau, tô 1 phần nên là 6. - GV kết luận kiến thức: Cùng là tô 1 phần nhưng - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. phải xem hình được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau. 166 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 - HS đọc yêu cầu Bài 3. Bài 3 trang 45. Đã khoanh vào 3 số cây cải bắp 1 của hình nào? Đã khoanh vào 5 số cây xà lách của hình nào? Tự đếm trước, nhóm 4 kiểm lại theo từng cột. Cải bắp và xà lách đã khoanh theo nhóm — SGK trang 45. - GV yêu cầu HS quan sát hình A, B và đếm số - HS nêu: Hình A khoanh 3 trong 6 cây; hình B cây cải bắp được khoanh. khoanh 2 trong 6 cây. 1 GV hỏi: Hình nào khoanh vào số cây cải bắp? HS chọn B: Có 3 cột, mỗi cột 2 cây; đã khoanh 1 3 1 Nêu cách chia cả nhóm thành 3 phần bằng nhau. cột. Hai cây là 3 của 6 cây. A khoanh 3 trong 6 cây nên là một phần hai. - GV yêu cầu HS quan sát hình C, D và đếm số - HS nêu: Hình C khoanh 3 trong 15 cây; hình D cây xà lách được khoanh. khoanh 4 trong 12 cây. 1 GV hỏi: Hình nào khoanh vào số cây xà lách? HS chọn C: 5 cột, mỗi cột 3 cây; khoanh 1 cột, 5 1 Vì sao không chọn D? tức 5 của 15 cây. D có 3 hàng, mỗi hàng 4 cây; 1 khoanh 1 hàng nên là 3 của 12 cây. GV chốt: Chia cả nhóm thành các phần bằng - HS lắng nghe, sửa bài. nhau rồi lấy một phần. Phải đếm cả nhóm và phần đã khoanh; không chọn chỉ vì vòng khoanh có cùng hình dạng. 167 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Số? Quan sát mẫu 6 quả táo chia 2 phần - HS đọc yêu cầu Bài 4. bằng nhau, rồi chia 12 quả cam thành 3 phần bằng nhau; điền số quả cam trong một phần. Mẫu sáu quả táo chia hai phần bằng nhau — SGK trang 45. Mười hai quả cam để chia ba phần bằng nhau — SGK trang 45. GV hướng dẫn mẫu: Có 6 quả táo, chia 2 phần HS quan sát và nêu: Có 2 phần bằng nhau, mỗi 1 1 bằng nhau, mỗi phần 3 quả. Vậy 2 số quả táo là 3 phần 3 quả; 2 số quả táo là 3 quả táo. quả táo. Cho HS chỉ từng phần trong hình. - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện phần quả cam. - HS nêu: Chia 12 quả cam thành 3 phần bằng nhau. GV yêu cầu HS khoanh 3 nhóm bằng nhau trên HS chia 3 nhóm, mỗi nhóm 4 quả; chỉ một nhóm phiếu quả cam, hoặc xếp 12 que tính thành 3 trên hình. 1 Kiểm: 12:3 = 4. nhóm. 3 số quả cam là mấy quả? Nêu phép tính để kiểm. 1 - GV yêu cầu HS điền số vào ô trống và đọc câu HS điền 4 và đọc: số quả cam là 4 quả cam. hoàn chỉnh. 3 GV chốt qua ví dụ: Chia 12 quả cam thành 3 - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. phần bằng nhau; một phần có 4 quả. Không dùng kí hiệu tổng quát với chữ n ở tiết này. 168 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng nhận biết một phần mấy trong tình huống gần gũi. + Tự nêu được ví dụ về một phần mấy. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Có 8 cái kẹo chia đều cho 4 bạn, mỗi - HS trả lời: Mỗi bạn nhận 8:4 = 2 cái kẹo. bạn nhận mấy cái kẹo? - GV hỏi: Mỗi bạn nhận một phần mấy số kẹo? 1 HS nêu: Mỗi bạn nhận 4 số kẹo, là 2 cái kẹo. - GV kết luận kiến thức: Một phần mấy giúp biểu - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập. diễn một phần của hình, vật hoặc nhóm đồ vật được chia đều. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 169 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. Luyện tập chung (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 31 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 46. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân, bảng chia đã học; tính nhẩm đúng các phép nhân, phép chia trong phạm vi bảng 2 đến 9. - Biết vận dụng quan hệ nhân - chia để tìm số còn thiếu trong sơ đồ phép tính. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân và nhận biết quy luật trong hình tam giác số. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Chủ động đọc yêu cầu bài tập, tự tính nhẩm và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn trong nhóm đôi, nhóm bốn để nêu cách tính và nhận xét bài làm của bạn. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính phù hợp để giải tình huống thực tế. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia trò chơi học tập, hoàn thành các bài tập trong SGK. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính nhẩm, ghi kết quả và hợp tác với bạn trong nhóm. - Trung thực: Tự kiểm tra, sửa lỗi sai sau khi nghe bạn và GV nhận xét. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. - Một bông hoa giấy dùng chuyền lượt; không cần nhạc, video hoặc trò chơi trực tuyến. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 170 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại các bảng nhân, bảng chia 6, 7, 8, 9 đã học. + Tạo tâm thế học tập tích cực cho HS trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: GV tổ chức “Chuyền hoa tính nhẩm”: Chuyền - HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV. bông hoa giấy qua ba bạn; khi GV dừng, bạn cầm hoa trả lời một câu dưới đây. Cả lớp cùng tính bảng con, nhận xét; bạn nhầm được dùng phép ngược để sửa. - GV nêu phép tính 7 × 8 và yêu cầu HS trả lời - HS trả lời: 7 × 8 = 56. nhanh. - GV nêu phép tính 54:6 và yêu cầu HS nêu kết - HS trả lời: 54:6 = 9. quả. - GV hỏi: Khi biết 6 × 5 = 30, em suy ra được - HS trả lời: 30:6 = 5 và 30:5 = 6. phép chia nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe và ghi tên bài. Luyện tập chung. - GV kết luận: Muốn tính nhanh, các em cần nhớ - HS nhắc lại: Em cần nhớ bảng nhân, bảng chia chắc bảng nhân, bảng chia và biết dùng quan hệ và kiểm tra bằng phép tính ngược. nhân - chia để kiểm tra kết quả. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Tính nhẩm, tìm thành phần, giải bài toán và nhận ra quy luật nhân trong hình. * Cách tiến hành: Bài 1 (5 phút), Bài 2 (5 phút), Bài 3 (6 phút), Bài 4 (7 phút), Bài 5 (5 phút). HS tự làm rồi trao đổi, GV nhận xét cách kiểm. Bài 5 phân hóa: bạn cần hỗ trợ tìm ô 28; bạn hoàn thành sớm tìm và giải thích cả ba ô ở hình cuối. Bài 1. Tính nhẩm. - HS đọc yêu cầu bài 1. a) 6 × 3; 7 × 5; 9 × 4; 8 × 10. b) 8 × 7; 3 × 9; 5 × 6; 4 × 8. GV cho HS chọn từng “ô cửa” bằng cách chỉ một - HS lắng nghe luật chơi và chuẩn bị bảng con. phép tính ở phiếu; cả lớp ghi đáp án trên bảng con rồi đối chiếu. Mỗi bạn giải thích được cách kiểm một phép tính. - GV yêu cầu HS tính nhanh các phép tính ở câu - HS viết: 6 × 3 = 18; 7 × 5 = 35; 9 × 4 = 36; 8 a. × 10 = 80. - GV yêu cầu HS tính nhanh các phép tính ở câu - HS viết: 8 × 7 = 56; 3 × 9 = 27; 5 × 6 = 30; 4 b. × 8 = 32. 171 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời HS nêu cách tính nhẩm một phép tính - HS nêu: Em nhớ bảng nhân đã học để tính nhẩm bất kì. nhanh. - GV kết luận: Bài 1 củng cố kĩ năng tính nhẩm - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. các bảng nhân đã học; khi tính cần đọc đúng phép tính và nhớ đúng bảng nhân. Bài 2. Những phép tính nào có kết quả bé hơn - HS đọc yêu cầu bài 2. 8? Tự tính rồi trao đổi cặp đôi. 49:7; 48:8; 30:6; 54:6; 72:9. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tính kết quả - HS thảo luận nhóm đôi và tính kết quả. từng phép chia. - GV hỏi: 49:7, 48:8, 30:6 có kết quả là bao - HS trả lời: 49:7 = 7; 48:8 = 6; 30:6 = 5. nhiêu? - GV hỏi: 54:6 và 72:9 có kết quả bé hơn 8 - HS trả lời: 54:6 = 9 không bé hơn 8; 72:9 = 8 không? bằng 8, không bé hơn 8. - GV mời HS nêu các phép tính có kết quả bé hơn - HS trả lời: 49:7, 48:8, 30:6. 8. - GV kết luận: Muốn chọn phép tính có kết quả - HS ghi nhớ cách làm và hoàn thiện bài. bé hơn 8, các em phải tính kết quả từng phép chia rồi so sánh với 8. Bài 3. Số? Theo chiều mũi tên, xác định ô - HS đọc yêu cầu bài 3. trống là số ban đầu hay thành phần trên mũi tên; dùng bảng nhân, chia để điền. Bốn sơ đồ tìm số còn thiếu — SGK trang 46. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ a và hỏi: Số nào - HS trả lời: 9 × 7 = 63, vậy số cần điền là 9. nhân với 7 được 63? - GV yêu cầu HS làm sơ đồ b. - HS trả lời: 48:8 = 6, vậy số cần điền là 48. - GV yêu cầu HS làm sơ đồ c. - HS trả lời: 4 × 9 = 36, vậy số cần điền là 9. - GV yêu cầu HS làm sơ đồ d. - HS trả lời: 35:7 = 5, vậy số cần điền là 7. - GV kết luận: Khi tìm số còn thiếu trong sơ đồ - HS lắng nghe và sửa bài. phép nhân, phép chia, các em cần xác định phép tính đang dùng rồi dựa vào bảng nhân, bảng chia để điền số đúng. 172 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Khi chuẩn bị buổi chúc mừng sinh nhật - HS đọc đề bài toán. cho Nam, Việt xếp li vào 5 bàn. Mỗi bàn Việt xếp 6 cái li. Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li? Đọc đề, tự làm bài giải vào vở. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Việt xếp li vào 5 bàn, mỗi bàn 6 cái li. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Bài toán hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li. - GV yêu cầu HS chọn phép tính và trình bày bài - HS làm bài vào vở. giải hoàn chỉnh vào vở. - GV mời một HS trình bày bài giải. Bài giải Việt xếp tất cả số cái li là: 6 × 5 = 30 (cái li) Đáp số: 30 cái li. - GV kết luận: Bài toán hỏi số cái li ở nhiều bàn - HS lắng nghe và hoàn thiện bài giải. như nhau nên ta dùng phép nhân để tìm tất cả số cái li. Bài 5. Số? Quan sát hình mẫu, tìm mối liên hệ - HS đọc yêu cầu bài 5. giữa hai số ở đỉnh và số ở ô vuông trên cạnh. Trao đổi nhóm 4; mỗi bạn tìm một ô rồi giải thích. Ba tam giác số và các ô cần điền — SGK trang 46. - GV hướng dẫn HS quan sát hình tam giác thứ HS nhận xét: 3 × 2 = 6; 3 × 4 = 12. nhất để tìm quy luật. 2 × 4 = 8. Số ở ô vuông là tích của hai số tại hai đỉnh nối với cạnh ấy. - GV yêu cầu HS hoàn thành hình tam giác thứ - HS trả lời: Ô còn thiếu là 28 vì 4 × 7 = 28. hai. - GV yêu cầu HS hoàn thành hình tam giác thứ HS tính: 6 × 3 = 18; 6 × 5 = 30. ba. 3 × 5 = 15. Điền 18, 30, 15 vào ba ô. - GV mời nhóm trình bày cách tìm kết quả. - HS trình bày: Lấy hai số ở hai đỉnh nối với cạnh nhân với nhau để được số ở ô vuông trên cạnh đó. 173 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Bài 5 giúp các em nhận ra quy luật - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhân trong hình; muốn điền đúng số cần quan sát mối liên hệ giữa các số đã cho. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố cách vận dụng bảng nhân, bảng chia vào tình huống nhanh. + Nêu được phép tính đúng trong một tình huống thực tế đơn giản. * Cách tiến hành: GV cho cả lớp tự tính hai tình huống dưới đây; - HS tham gia trò chơi. hai bạn nêu đáp án, bạn khác dùng phép ngược để kiểm. Ghi nhận câu đúng và cách sửa, không chỉ tính tốc độ. - GV nêu tình huống: Có 4 hộp, mỗi hộp 8 bút - HS trả lời: 8 × 4 = 32, có 32 bút chì. chì. Hỏi có tất cả bao nhiêu bút chì? - GV nêu tình huống: Có 48 quyển vở chia đều - HS trả lời: 48:6 = 8, mỗi bạn nhận 8 quyển. cho 6 bạn. Mỗi bạn nhận mấy quyển? - GV yêu cầu HS nêu lại một bảng nhân hoặc - HS nêu bảng cần luyện thêm. bảng chia còn nhầm lẫn. - GV nhận xét, dặn HS ôn các bảng nhân, bảng - HS lắng nghe và thực hiện. chia 2 đến 9. - GV kết luận: Bảng nhân, bảng chia giúp chúng - HS ghi nhớ nội dung bài học. ta giải nhanh nhiều tình huống trong đời sống hằng ngày. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 174 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. Luyện tập chung(T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 32 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 47, 48. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố quan hệ giữa phép nhân và phép chia; tính nhẩm đúng các phép tính trong bảng. - Giải được bài toán có lời văn bằng phép chia. - Nhận biết một phần mấy của hình và một phần mấy của một nhóm đồ vật qua hình ảnh trực quan. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, làm bài vào vở và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn để nêu cách tính, cách nhận biết một phần mấy. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học để tham gia trò chơi cầu thang - cầu trượt. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập và tham gia trò chơi học tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, hợp tác đúng luật chơi. - Trung thực: Báo cáo đúng kết quả và sửa lỗi nếu tính sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và thẻ phản hồi Tuần 7 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; GV dùng máy tính có Word và máy chiếu nếu có. Có thể in cùng nội dung phiếu; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS tự làm. - Mỗi nhóm một xúc xắc, bốn quân cúc hoặc nút tròn khác màu và bàn chơi in; mỗi cặp 18 que tính. Không dùng ghim nhọn làm quân. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 7 175 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn quan hệ nhân - chia trong các bảng đã học. + Tạo hứng thú học tập cho HS. * Cách tiến hành: GV nêu lần lượt hai phép nhân dưới đây. HS viết - HS tham gia trò chơi. hai phép chia liên quan trên bảng con, đổi bảng với bạn để kiểm; mỗi câu đúng phải có đủ số và dấu phép tính. - GV nêu 6 × 4 = 24, yêu cầu HS nêu hai phép - HS trả lời: 24:6 = 4 và 24:4 = 6. chia liên quan. - GV nêu 8 × 5 = 40, yêu cầu HS nêu hai phép - HS trả lời: 40:8 = 5 và 40:5 = 8. chia liên quan. - GV nhận xét cách nêu phép tính của HS. - HS lắng nghe và sửa nếu cần. - GV dẫn dắt vào bài Luyện tập chung tiết 2. - HS ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Từ một phép nhân đúng, ta có thể - HS nhắc lại kiến thức. lập được hai phép chia tương ứng để kiểm tra kết quả. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Ôn quan hệ nhân, chia; giải bài toán, nhận biết một phần mấy và luyện qua trò chơi. * Cách tiến hành: Bài 1 (6 phút), Bài 2 (6 phút), Bài 3 (8 phút), trò chơi (8 phút gồm chơi thử). Bạn cần hỗ trợ dùng que tính chia nhóm; bạn hoàn thành giải thích cách kiểm. GV chốt từng bài; hết 8 phút trò chơi thì dừng, cùng sửa các phép tính nhầm. Bài 1. Tính nhẩm theo từng cột. - HS đọc yêu cầu bài 1. Cột thứ nhất: 6 × 4; 4 × 6; 24:6; 24:4. Cột thứ hai: 8 × 5; 5 × 8; 40:8; 40:5. Cột thứ ba: 7 × 8; 8 × 7; 56:7; 56:8. GV cho HS tự làm cả ba cột, đổi vở kiểm. Khi - HS quan sát các cột phép tính trong SGK. chữa, chỉ ra hai phép nhân đổi chỗ thừa số và hai phép chia từ cùng một tích; không chỉ đọc đáp án. - GV yêu cầu HS hoàn thành cột thứ nhất. - HS trả lời: 6 × 4 = 24; 4 × 6 = 24; 24:6 = 4; 24:4 = 6. - GV yêu cầu HS hoàn thành cột thứ hai. - HS trả lời: 8 × 5 = 40; 5 × 8 = 40; 40:8 = 5; 40:5 = 8. 176 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS hoàn thành cột thứ ba. - HS trả lời: 7 × 8 = 56; 8 × 7 = 56; 56:7 = 8; 56:8 = 7. - GV kết luận: Bài 1 cho thấy phép nhân và phép - HS lắng nghe và ghi nhớ. chia có mối quan hệ chặt chẽ; biết một phép nhân sẽ giúp em tìm nhanh các phép chia liên quan. Bài 2. Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ - HS đọc đề bài 2. bảo Mai mang hoa cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế? Tự làm vào vở. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Mẹ mua 45 bông hoa, mỗi lọ cắm 9 bông. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa. - GV yêu cầu HS nêu phép tính cần dùng. - HS nêu: Dùng phép chia 45:9. - GV mời HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. Bài giải Mai cắm được số lọ hoa là: 45:9 = 5 (lọ) Đáp số: 5 lọ hoa. - GV kết luận: Khi chia đều 45 bông hoa vào các - HS lắng nghe và sửa bài. lọ, mỗi lọ 9 bông, ta dùng phép chia để tìm số lọ hoa. Bài 3. Quan sát hình và trả lời. - HS đọc yêu cầu bài 3. 1 a) Đã tô màu 5 những hình nào? 1 1 b) Có 18 con ếch. 6 số con ếch là mấy con? 9 số con ếch là mấy con? Ba hình để nhận biết một phần năm — SGK trang 47. - GV yêu cầu HS quan sát câu a và xác định mỗi - HS quan sát hình A, B, C và trao đổi với bạn. hình được chia thành mấy phần bằng nhau. - GV hỏi: Đã tô màu một phần năm những hình HS chọn A và C: Mỗi hình chia thành 5 phần nào? bằng nhau, tô 1 phần. B chia 6 phần bằng nhau 1 nên phần tô là 6. 177 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đếm số con ếch ở câu b. - HS đếm: Có 18 con ếch. Mười tám con ếch xếp thành ba hàng, sáu cột — SGK trang 47. 1 - GV hỏi: Một phần sáu số con ếch là bao nhiêu số con ếch là 3 con: Chia 6 cột, mỗi cột 3 con. con? Một phần chín số con ếch là bao nhiêu con? 6 Kiểm 18:6 = 3. 1 9 số con ếch là 2 con: Chia cả nhóm thành 9 cặp. Kiểm 18:9 = 2. GV chốt bằng hình: Chia cả nhóm 18 con thành 6 - HS ghi nhớ cách tìm. phần bằng nhau thì một phần có 3 con; chia thành 9 phần bằng nhau thì một phần có 2 con. Cho HS chỉ đúng một phần; không chỉ đếm phần đã chọn mà bỏ qua toàn nhóm. Trò chơi Cầu thang – Cầu trượt. Nhóm 4 dùng - HS đọc cách chơi. bàn chơi dưới đây, một xúc xắc và bốn quân khác màu. Chơi thử một lượt, rồi luân phiên; các bạn còn lại kiểm kết quả. 178 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bàn chơi Cầu thang – Cầu trượt — SGK trang 48. Bắt đầu ở XUẤT PHÁT, đi theo đường nối zíc HS chỉ đường đi: Từ XUẤT PHÁT sang trái hết zắc qua các hàng. Đến lượt, gieo xúc xắc rồi đi số hàng dưới, lên một ô rồi sang phải; tiếp tục zíc ô bằng số chấm; nêu kết quả ô đến. Sai thì về ô zắc đến ĐÍCH. Nhắc lại luật trước khi chơi. đứng trước lượt gieo ấy. Đến chân thang thì leo lên ô đầu thang và tính ở ô đầu thang; đến đầu trên cầu trượt thì trượt xuống, không phải tính lại ô cuối cầu trượt. Phải gieo vừa đủ số bước đến ĐÍCH; nếu vượt thì đứng lại. Ai đến ĐÍCH trước thắng. GV dừng đúng thời gian nếu chưa có người về đích. GV cho chơi thử: Từ XUẤT PHÁT gieo 1 chấm, HS tính 2 × 8 = 16; đúng thì ở lại ô đó. Nếu sai, đi sang trái một ô tới 2 × 8. Nhóm kiểm đường quay về XUẤT PHÁT trong lượt mẫu này. và kết quả; sau đó bắt đầu lượt chơi. Trong lượt khác, sai thì về ô đứng đầu lượt, Mỗi bạn được luân phiên gieo và tính; khi sai, ghi không bắt buộc trở lại ô XUẤT PHÁT của cả phép tính vào bảng con để sửa sau trò chơi. bàn. GV kiểm tra một số phép tính trên bàn chơi: - HS trả lời: 63:9 = 7; 9 × 9 = 81; 50:5 = 10. 63:9; 9 × 9; 50:5. Bảng kiểm của GV: Các kết quả theo từng hàng Hàng thứ nhất: 56; 6; 81; 9; ĐÍCH. từ trên xuống, trong mỗi hàng từ trái sang phải. Hàng thứ hai: 8; 63; 4; 36; 4. Chỉ mở khi cần chữa; không cho HS xem trước Hàng thứ ba: 54; 9; 15; 7; 16. để chép. Hàng thứ tư: 7; 24; 9; 35; 10. Hàng thứ năm: 36; 5; 30; 7; 24. Hàng thứ sáu: 7; 21; 5; 16; XUẤT PHÁT. 179 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho nhóm chia sẻ một lỗi đã sửa và cách HS chia sẻ theo thực tế: Dùng bảng nhân để kiểm kiểm. Để tới đích cần tính đúng, đi đúng luật; số phép chia, chờ lượt và giám sát đường đi. Không chấm xúc xắc còn có yếu tố may mắn. được đổi số chấm hoặc bỏ qua ô. - GV kết luận: Trò chơi giúp các em luyện bảng - HS lắng nghe, tuyên dương nhóm thắng cuộc. nhân, bảng chia trong tình huống vui học; muốn đi đúng cần tính đúng và trung thực. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức bảng nhân, bảng chia và một phần mấy vào tình huống mới. + Nêu được cách tự luyện tập ở nhà. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Nếu có 36 chiếc bánh chia đều vào 6 - HS trả lời: 36:6 = 6, mỗi hộp có 6 chiếc bánh. hộp, mỗi hộp có mấy chiếc bánh? - GV hỏi: Một phần chín của 27 que tính là mấy - HS trả lời: 27:9 = 3, vậy một phần chín là 3 que que tính? tính. - GV yêu cầu HS nêu một bảng nhân cần luyện - HS nêu theo thực tế học tập của mình. thêm. - GV nhận xét và dặn HS luyện lại các phép tính - HS lắng nghe và thực hiện. còn nhầm. - GV kết luận: Biết bảng nhân, bảng chia giúp em - HS ghi nhớ nội dung bài. giải nhanh bài toán và tìm được một phần mấy của một nhóm đồ vật. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 180
Tài liệu đính kèm: