Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hình thành kiến thức mới (6 phút) Nhận biết và giải thích quan hệ yến, tạ, tấn với kg. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá quan hệ giữa các đơn vị (6 phút) Trong tranh, các bạn tìm thông tin về cá voi xanh; con nặng nhất có thể lên tới 190 tấn. Mai hỏi: “190 tấn có lớn hơn 190 kg không?” Hãy dự đoán rồi dùng quan hệ đơn vị để giải thích. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 56. Cho HS đọc tình huống và nêu điều cần biết. 1 yến = 10 kg; 1 tạ = 100 kg. Giới thiệu, viết từng quan hệ ở cột bên; cho HS 1 tấn = 1 000 kg. đọc lại và giải thích một tạ gồm bao nhiêu nhóm 1 tạ = 10 yến; 1 tấn = 10 tạ. 10 kg. Dùng ví dụ túi gạo 10 kg, 10 túi như vậy, 10 Túi gạo 10 kg là 1 yến; 100 kg là 1 tạ; 1 000 kg nhóm 100 kg để nối lần lượt yến – tạ – tấn. Hỏi là 1 tấn. lại câu của Mai; mời HS nêu một trường hợp 190 tấn = 190 000 kg, lớn hơn 190 kg. Có thể dùng đơn vị mới. dùng yến cho bao nông sản, tạ cho gia súc, tấn cho lượng hàng trên xe. Kiểm: đọc đúng năm quan hệ và giải thích được cùng số 190 nhưng khác đơn vị thì khối lượng khác nhau. 161 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Luyện tập, thực hành (22 phút) Ước lượng, đổi đơn vị, tính và làm tròn số đo; ghi kết quả vào bảng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Ghép khối lượng với con vật (3 phút) Chọn một số đo thích hợp cho mỗi con vật trong hình: 4 kg; 4 yến; 4 tạ; 4 tấn. Mỗi số đo dùng một lần. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 56. Cho cặp sắp con vật theo thứ tự nhẹ đến nặng, Mèo: 4 kg; khỉ: 4 yến; bò: 4 tạ; voi: 4 tấn. rồi xếp bốn số đo theo cùng thứ tự. Mời một cặp ghép, cặp khác đối chiếu và giải thích. Hỏi con nào nặng nhất, nhẹ nhất trong bốn con Voi nặng nhất, mèo nhẹ nhất trong hình. Cùng vật của bài. Nếu HS chỉ nhìn chữ số 4, yêu cầu chữ số 4 nhưng đơn vị lớn hơn biểu thị khối đọc cả tên đơn vị. lượng lớn hơn. Đạt khi ghép đúng bốn con vật và dùng đủ bốn thẻ số đo; đây là số đo cho tình huống trong bài. Bài 2. Đổi đơn vị theo hai chiều (7 phút) Phiếu cho HS: điền số vào mười chỗ chấm trong bảng. Với mỗi nhóm, giải thích ít nhất một phép đổi bằng quan hệ đơn vị. Nhóm Đổi sang đơn vị bé hơn Đổi ngược lại a 2 yến = kg 20 kg = yến b 3 tạ = kg 300 kg = tạ b 4 tạ = yến 40 yến = tạ c 2 tấn = kg 2 000 kg = tấn c 3 tấn = tạ 30 tạ = tấn GV làm mẫu cách suy từ một yến sang hai yến; a) 2 yến = 20 kg; 20 kg = 2 yến. sau đó HS tự hoàn thành phiếu. Khi đổi ngược, b) 3 tạ = 300 kg; 300 kg = 3 tạ. hỏi: “Số kg này gồm mấy nhóm 10, 100 hoặc 4 tạ = 40 yến; 40 yến = 4 tạ. 1 000 kg?” Cho cặp đổi phiếu, kiểm từng dòng hai chiều và c) 2 tấn = 2 000 kg; 2 000 kg = 2 tấn. nêu kết quả. Nếu HS viết 2 tấn thành 200 kg, yêu 3 tấn = 30 tạ; 30 tạ = 3 tấn. cầu nhắc lại 1 tấn rồi nhân 2, không chỉ thêm số Ví dụ: 1 000 × 2 = 2 000 nên 2 tấn bằng 2 000 0 theo cảm tính. kg. Kiểm đủ mười kết quả và sự tương ứng giữa đổi xuôi – đổi ngược; cho HS sửa tại dòng sai rồi giải thích lại. 162 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi kết quả đổi đơn vị bằng công cụ số (3 phút) Năng lực số – CB2.5.2 (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ). Bảng cho HS thao tác: cần lưu ba kết quả đổi đơn vị để dễ kiểm tra. Chọn giữa trình phát âm thanh và bảng trong Word; giải thích lựa chọn, điền cột kg và điều chỉnh độ phóng khi chữ khó đọc. Số đo cần đổi Kết quả (kg) 2 yến 3 tạ 2 tấn GV mở sẵn bảng thao tác này trong bản sao Nêu nhu cầu ghi theo hàng/cột và chọn Word vì Word. Cho lớp chọn công cụ, rồi mời hai HS: bảng giữ từng số đo cạnh kết quả. Điền lần lượt em thứ nhất nhập hai dòng đầu, em thứ hai nhập 20; 300; 2 000 vào cột kg. dòng cuối. GV chỉ cách bấm ô và gõ số nếu cần. Không ghi tên hay thông tin cá nhân vào bảng. Cho hai em lần lượt kéo thanh phóng ở góc dưới Hai HS đọc được bảng sau khi điều chỉnh; cả lớp cửa sổ về mức đọc rõ, rồi đối chiếu các số với kiểm các kết quả theo quan hệ đơn vị. Nếu thấy phiếu bài 2. Nếu không tìm được thanh phóng, 200 ở dòng 2 tấn, sửa thành 2 000 và giải thích. GV chỉ vị trí; nếu nhập sai, chọn lại đúng ô và Bảng sau sửa là sản phẩm; số đúng do kiểm toán sửa. Mất điện: điền giấy, chưa ghi nhận thao tác học, không do bảng tự xác nhận. số. GV ghi nhận người đã chọn công cụ, nhập đúng và điều chỉnh độ phóng; không suy toàn lớp đạt từ hai em thực hành. Lưu bản đang thao tác bằng lệnh Lưu; chỉ đánh giá phần thực sự quan sát được. Bài 3. Tính với số đo khối lượng (4 phút) Tính: a) 45 tấn ― 18 tấn; b) 17 tạ + 36 tạ; c) 25 yến × 4; d) 138 tấn:3. Cho HS nêu cách tính rồi làm vào vở. Nhắc quan a) 45 tấn ― 18 tấn = 27 tấn. sát đơn vị trong mỗi phép tính; số đo cùng đơn vị b) 17 tạ + 36 tạ = 53 tạ. thì tính với các số rồi ghi đơn vị vào kết quả. Mời bốn em đọc kết quả, cặp kiểm chéo bằng c) 25 yến × 4 = 100 yến. phép tính ngược. Với phép chia, cho nhân kết d) 138 tấn:3 = 46 tấn. Kiểm: 46 × 3 = 138. quả với 3 để kiểm. Kiểm: bốn kết quả đúng, không thiếu hoặc đổi nhầm đơn vị; nếu phép tính sai, HS dùng phép ngược để tìm và sửa lỗi. Bài 4. Voi con nặng khoảng 120 kg (5 phút) Sau khi làm tròn đến hàng chục, người quản lí nói voi con nặng khoảng 120 kg. Số đo nào có thể là khối lượng thực? A. 1 tạ 3 yến; B. 1 tạ 17 kg; C. 1 tạ 2 kg; D. 1 tạ 9 kg. Cho HS nêu việc phải làm trước: đổi cả bốn số A: 100 + 30 = 130 (kg), làm tròn 130 kg. B: đo về kg. Hướng dẫn tách phần tạ và phần còn 100 + 17 = 117 (kg), làm tròn 120 kg. lại; làm tròn từng kết quả đến hàng chục. Cho cá nhân chọn đáp án rồi giải thích với bạn. C: 100 + 2 = 102 (kg), làm tròn 100 kg. D: Với HS chọn vì thấy gần 120, yêu cầu chỉ chữ số 100 + 9 = 109 (kg), làm tròn 110 kg. Chọn B; hàng đơn vị và kết quả làm tròn cụ thể. 117 kg có hàng đơn vị là 7 nên làm tròn lên 120 kg. Đạt khi chọn B và có đủ bước đổi – làm tròn; phân biệt số đo thực với số đo đã làm tròn. 163 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) Nhận biết công việc AI có thể hỗ trợ và dùng đơn vị khối lượng trong tình huống đời sống. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh AI hỗ trợ công việc với hàng hóa (3 phút) Giáo dục AI – 4.A1.1 (Tính chủ động của con người). Tình huống mô phỏng để đọc/chiếu: (1) Tại một cảng giả định, cân điện tử báo container nặng 20 tấn; hệ thống có AI nhận dạng mã container từ ảnh để giúp nhân viên ghép đúng hồ sơ. (2) Trong nhà máy giả định, AI nhận dạng loại kiện hàng từ ảnh, hỗ trợ người vận hành phân loại. Hỏi: AI hỗ trợ ai, làm việc gì? Chỉ nhìn thấy cân hiện số có đủ để nói đó là AI không? GV đọc lần lượt hai cảnh, chỉ rõ đây là mô AI có thể giúp nhân viên cảng nhận dạng mã phỏng ý tưởng, không phải kết quả từ hệ thống container và giúp người vận hành nhà máy nhận AI đang chạy. Mời cặp nêu người được hỗ trợ và dạng, phân loại kiện hàng. 20 tấn = 20 000 kg. việc cụ thể; gắn số 20 tấn với đơn vị kg đã học. Hỏi: “Nếu mã hàng bị nhận nhầm, ai cần kiểm Cân đo khối lượng; chỉ có số hiển thị chưa chứng lại trước khi chuyển hàng?” Chốt vai trò của cân, minh dùng AI. Người vận hành kiểm mã, đơn vị AI và người vận hành; không yêu cầu HS dùng và số đo, xử lí khi nhận dạng sai. HS nêu được tài khoản hoặc đưa ảnh cá nhân cho AI. công việc cụ thể ở cảng hoặc nhà máy. Minh chứng: một câu nêu đúng người được hỗ trợ và công việc AI hỗ trợ; không gán phép đổi đơn vị hoặc mọi thiết bị tự động là AI. Vận dụng: chọn cách nói khối lượng (2 phút) Nêu một vật có thể dùng đơn vị yến, tạ hoặc tấn để nói khối lượng; ước lượng và giải thích. Gợi ý khi cần: túi gạo ghi 10 kg; con bò, con voi trong bài 1. Mời hai HS nêu ví dụ và lí do chọn đơn vị. Phân Ví dụ: túi gạo ghi 10 kg có khối lượng 1 yến; bò biệt ước lượng với số đo đọc từ nhãn; nhắc lại trong bài có khối lượng 4 tạ; voi trong bài có một quan hệ đơn vị trước khi kết thúc. khối lượng 4 tấn. Có thể nêu ví dụ khác hợp lí và nói rõ đó là ước lượng. Nếu HS nói túi gạo 10 kg là 10 tạ, cho dùng 1 yến = 10 kg; HS sửa và đọc lại số đo với đơn quan hệ một yến với kg để sửa; không coi mọi vị đúng. con bò/voi đều nặng giống hình. Ghi nhận ví dụ có đơn vị phù hợp và phân biệt được ước lượng với số đo đã biết. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 164 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. YẾN, TẠ, TẤN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 39 • Tiết 2 của bài – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đổi số đo gồm hai đơn vị về một đơn vị; dùng quan hệ yến, tạ, tấn, kg để so sánh các khối lượng. Giải thích lựa chọn trong tình huống ô cửa; giải bài toán tải trọng xe và kiểm tra được số thùng hàng có thể chở thêm. Hợp tác khi suy luận, trình bày rõ các bước và đơn vị; hình thành thói quen kiểm số liệu trước khi kết luận. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 57–58; hình ba con vật và ô cửa, phiếu đổi số đo, dữ kiện bài xe chở hàng trong tiến trình. HS: SGK, vở, bảng con. Dùng khối đề bài/bảng trống cho HS, lời giải bên phải dành để đối chiếu. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Ôn quan hệ đơn vị bằng trả lời nối tiếp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: truyền điện đổi đơn vị (3 phút) Điền nhanh: 1 tấn = kg; 1 000 kg = tấn; 1 tạ = kg; 200 kg = tạ; 1 yến = kg; 40 kg = yến. Mời sáu HS lần lượt đọc một kết quả; sau mỗi Sáu số cần điền theo thứ tự: 1 000; 1; 100; 2; 10; câu, em trả lời chỉ bạn tiếp theo. Cả lớp kiểm 4. bằng quan hệ một đơn vị lớn với kg. Nếu có câu sai, dừng để bạn giải thích và người Ví dụ: 1 tạ = 100 kg nên 200 kg là 2 tạ. Các em trả lời sửa lại; không loại HS khỏi trò chơi. Giới tự sửa kết quả chưa đúng. thiệu luyện tập số đo gồm hai đơn vị. Quan sát: đọc đúng cả số và đơn vị; dùng được quan hệ đã học để giải thích một phép đổi ngược. 165 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Luyện tập, thực hành (29 phút) Đổi và so sánh khối lượng để giải bốn bài toán. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Suy luận khối lượng ba con vật (6 phút) Ba con vật trong hình có khối lượng 1 300 kg, 1 tấn, 2 tấn. Bò Tây Tạng nói mình nhẹ hơn hươu cao cổ; tê giác nói mình nặng hơn hươu cao cổ. Xác định khối lượng từng con. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 57. Cho cặp đổi ba số đo về kg, xếp tăng dần. Hỏi: 1 tấn = 1 000 kg; 2 tấn = 2 000 kg. Thứ tự khối “Theo lời nói trong tranh, con nào ở giữa về khối lượng: 1 000 < 1 300 < 2 000 (kg). lượng?” Một bạn xếp số đo, một bạn xếp tên con vật rồi ghép. Mời cặp giải thích từng lần ghép. Nếu HS gán Bò Tây Tạng nhẹ nhất: 1 tấn. Hươu cao cổ ở 1 300 kg cho con nhẹ nhất vì 1 300 nhỏ hơn chữ giữa: 1 300 kg. Tê giác nặng nhất: 2 tấn. Hai số 2, yêu cầu đọc cùng đơn vị kg trước khi so quan hệ nhẹ hơn/nặng hơn đều được thỏa mãn. sánh. Đạt khi ghép đúng ba con vật và giải thích bằng cả đổi đơn vị lẫn lời nói trong tranh. Bài 2. Đổi số đo gồm hai đơn vị (7 phút) Phiếu cho HS: điền sáu số còn thiếu; chọn một dòng để trình bày cách đổi từng phần rồi cộng. Câu Số đo cần đổi a 4 yến 5 kg = kg b 5 tạ 5 kg = kg c 6 tấn 40 kg = kg d 3 tạ 2 yến = yến e 5 tấn 2 tạ = tạ g 4 tấn 50 yến = yến Làm rõ cách đổi dòng a: đổi 4 yến ra kg, giữ 5 a) 4 yến 5 kg = 45 kg. b) 5 tạ 5 kg = 505 kg. c) kg rồi cộng. Cho HS làm cá nhân đủ sáu dòng; 6 tấn 40 kg = 6 040 kg. cặp đổi phiếu kiểm cả đơn vị đích. Hỏi ở dòng g: “Một tấn bằng bao nhiêu yến? d) 3 tạ 2 yến = 32 yến. e) 5 tấn 2 tạ = 52 tạ. g) Bốn tấn bằng bao nhiêu yến?” Nếu HS nối chữ 4 tấn 50 yến = 450 yến. Với g: một tấn là 100 số thành 650 ở dòng c, cho ghi riêng 6 tấn bằng yến nên bốn tấn là 400 yến; cộng 50 yến được 6 000 kg trước khi cộng 40 kg. 450 yến. Kiểm: đủ sáu số, đúng đơn vị đích, giải thích được bước đổi rồi cộng; không ghép chữ số theo hình thức. 166 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Chọn câu đúng về ô cửa (7 phút) Sau mỗi cửa có một trong ba con vật: dê trắng 6 yến, dê đen 30 kg, bò 2 tạ. Rô-bốt chọn một cửa. Chọn câu đúng: A. Chắc chắn có bò nặng 20 kg sau cửa được chọn. B. Có thể có dê đen nặng 3 tạ sau cửa được chọn. C. Có thể có dê trắng nặng 60 kg sau cửa được chọn. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 58. Cho HS nêu cách kiểm: đổi khối lượng về cùng Dê trắng: 6 yến = 60 kg; dê đen: 30 kg = 3 yến; đơn vị rồi đọc nhận định. HS chọn A/B/C vào bò: 2 tạ = 200 kg. vở, trao đổi với bạn về từ “chắc chắn”, “có thể”; không dùng làm tròn trong bài này. Mời ba em lần lượt phản biện A, B, C. Nhấn A sai: bò trong bài nặng 200 kg, không phải 20 mạnh mỗi cửa chỉ có một con vật, chưa biết chọn kg. B sai: dê đen nặng 3 yến, không phải 3 tạ. C cửa nào nên không thể khẳng định chắc chắn gặp đúng: có thể chọn cửa có dê trắng 60 kg. Chọn dê trắng. C; “có thể” không có nghĩa là “chắc chắn”. Đạt khi chọn C và chỉ ra lỗi đơn vị ở A/B; không chỉ đoán từ hình ô cửa. Bài 4. Xe có chở thêm 90 thùng na được không? (9 phút) Xe chở được nhiều nhất 7 tạ hàng. Trên xe đã có 300 kg na bở. Mỗi thùng na dai nặng 5 kg. Có thể xếp thêm 90 thùng na dai lên xe không? Trình bày phép tính và kết luận. Cho HS tóm tắt tải trọng tối đa, lượng đã có, Bài giải: Đổi 7 tạ = 700 kg. Khối lượng còn có khối lượng mỗi thùng và số thùng định thêm. thể chở thêm: 700 ― 300 = 400 (kg). Khối Hỏi: “Sau khi có 300 kg, xe còn nhận thêm tối lượng 90 thùng na dai: 5 × 90 = 450 (kg). Vì đa bao nhiêu kg?” Cho làm cá nhân, một em 450 > 400, xe không thể chở thêm 90 thùng. chữa bảng. Mời HS nêu cách khác bằng số thùng tối đa hoặc Cách kiểm khác: số thùng tối đa có thể thêm là tổng hàng sau khi xếp. Cho cặp kiểm hai cách có 400:5 = 80 (thùng), ít hơn 90 thùng. Hoặc tổng cùng kết luận; nếu chỉ so 90 với 7, yêu cầu đọc hàng là 300 + 450 = 750 (kg), vượt 700 kg. lại đơn vị của hai số. Không được bỏ qua 300 kg đã có. Kiểm: đủ dữ kiện 7 tạ/300 kg/5 kg/90 thùng; đổi đúng, lời giải có đơn vị và kết luận không chở được. Chấp nhận cả hai cách khi lập luận đầy đủ. 167 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Liên hệ vật thật, phân biệt ước lượng với số đo đã biết. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: ước lượng và kiểm đơn vị (3 phút) Nêu một ví dụ về vật/con vật thường được nói khối lượng bằng yến, tạ hoặc tấn, rồi giải thích mức ước lượng. Gợi ý: túi gạo, con bò, lượng hàng trên xe. Cho hai nhóm trao đổi: nhóm nêu vật, nhóm kia Ví dụ theo dữ kiện: túi gạo 1 yến; bò 4 tạ; 700 kg đề xuất số đo hợp lí rồi nhóm đầu phản hồi. Nếu hàng là 7 tạ. Có thể nêu ví dụ khác như ước HS chưa có trải nghiệm, cho dùng dữ kiện: túi lượng một bao gạo vài yến, kèm căn cứ từ nhãn gạo 10 kg, bò 4 tạ trong bài trước, xe đang chở hoặc trải nghiệm. 700 kg. Hỏi lại: số nào vừa nêu là số đo đã cho, số nào Nêu rõ không thể coi mọi con bò hay mọi xe đều chỉ là ước lượng? Nhận xét khả năng dùng đơn có cùng khối lượng; số đo thực cần đọc nhãn vị và việc kiểm tải trọng. hoặc cân. Ghi nhận đơn vị phù hợp và căn cứ giải thích; nhận xét bằng lời, không chấm số đo ước lượng thành một đáp án duy nhất. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 168 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. YẾN, TẠ, TẤN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 40 • Tiết 3 của bài – Luyện tập • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Tính đúng với số đo khối lượng và giải bài toán tìm khối lượng còn thiếu. Đổi, so sánh số đo để tìm đường cho voi qua cầu; lập được các lượt chở ba người qua sông theo giới hạn khối lượng. Mô tả và kiểm tra từng bước của một phương án; phối hợp với bạn, kiên trì sửa cách làm chưa thỏa điều kiện. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 59; hình bảy cây cầu và thuyền, bảng ghi lượt đi, phiếu phép tính trong tiến trình. HS: vở, bảng con; mỗi cặp ba mảnh giấy ghi 52 kg, 50 kg, 45 kg và một mảnh làm thuyền. Phần vận dụng dùng bốn thẻ ghi Người, Sói, Dê, Bắp cải, hai vùng trên bàn làm hai bờ; chỉ thao tác mô hình trong lớp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nhớ và vận dụng quan hệ các đơn vị khối lượng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động: truyền điện đổi số đo (3 phút) Điền: 4 tấn = kg; 7 000 kg = tấn; 5 tạ = kg; 400 kg = tạ; 7 yến = kg; 50 kg = yến. Cho sáu HS đọc nối tiếp, cả lớp kiểm vào bảng Sáu số theo thứ tự: 4 000; 7; 500; 4; 70; 5. con. Mời một em nêu lại quan hệ đơn vị dùng cho phép đổi mình vừa trả lời. Khi HS nhầm chiều đổi, yêu cầu bắt đầu từ một Ví dụ: 1 yến = 10 kg nên 50 kg là 5 yến; HS đơn vị lớn rồi tính số nhóm tương ứng. Dẫn vào kiểm lại những câu còn sai. các tình huống cần kiểm tải trọng. Quan sát: biết dùng quan hệ đơn vị, không chỉ ghi số mà quên đọc đơn vị đích. Luyện tập, thực hành (26 phút) Tính khối lượng và kiểm từng bước của phương án qua cầu, qua sông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1. Khối lượng chim cánh cụt con (4 phút) Tổng khối lượng chim cánh cụt bố và mẹ là 80 kg. Tổng khối lượng cả bố, mẹ và con là 1 tạ. Chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Cho HS nêu phần đã biết và phần cần tìm. Hỏi: Bài giải: Đổi 1 tạ = 100 kg. Khối lượng chim “Muốn trừ hai số đo này, trước hết cần làm gì?” cánh cụt con là: 100 ― 80 = 20 (kg). Đáp số: 20 HS làm vào vở, một em chữa bảng. kg. 169 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho cặp đổi vở và cộng khối lượng con với bố Kiểm lại: 80 + 20 = 100 (kg), đúng tổng 1 tạ. mẹ để kiểm. Nếu HS lấy 80 trừ 1, yêu cầu ghi cùng đơn vị trước. Kiểm đủ bước đổi, phép trừ và đáp số; chấp nhận lời giải khác diễn đạt cùng quan hệ phần – toàn bộ. Bài 2. Bốn phép tính với số đo (5 phút) Phiếu cho HS: tính a) 124 tấn + 76 tấn; b) 365 yến ― 199 yến; c) 20 tấn × 5; d) 2 400 tạ:8. Cho HS nêu cách tính rồi làm cá nhân. Hai em a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn. b) chữa bảng; các bạn đổi phiếu soát số và đơn vị. 365 yến ― 199 yến = 166 yến. Ở câu b, gợi kiểm bằng cộng lại 199; ở câu d, c) 20 tấn × 5 = 100 tấn. kiểm bằng nhân 8. Yêu cầu người phát hiện sai d) 2 400 tạ:8 = 300 tạ. Kiểm: 166 + 199 = 365 chỉ rõ sai phép tính hay sai đơn vị. ; 300 × 8 = 2 400. Đạt khi có bốn kết quả đúng và đơn vị phù hợp; HS còn lỗi phải thực hiện một phép kiểm ngược. Bài 3. Tìm đường an toàn cho voi (8 phút) Voi con nặng 150 kg, không được qua cầu ghi số đo bé hơn khối lượng của nó. Bảy cầu ghi: 160 kg; 7 yến; 1 tạ 20 kg; 1 tấn; 1 tạ; 1 tạ 40 kg; 2 tạ. Tìm đường từ bờ có voi đến bờ bên kia theo hình; nêu các cầu đi qua theo thứ tự. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 59. Cho nhóm bốn đổi đủ bảy số đo về kg trước khi Bảy số đo đổi ra kg theo thứ tự đề: 160; 70; 120; chọn đường. Một bạn đánh dấu các cầu không đủ 1 000; 100; 140; 200. Không đi các cầu 70 kg, tải, một bạn chỉ đường, hai bạn còn lại kiểm số 120 kg, 100 kg, 140 kg vì đều bé hơn 150 kg. đo và sự nối tiếp. Dành 3 phút kiểm số đo, 2 phút tìm đường và 3 phút trình bày – sửa. Tổ chức “Ai nhanh, ai đúng”: nhóm chỉ được Đường đi: cầu 2 tạ từ bờ có voi sang đảo phải; báo xong khi nêu đủ đường liên tục và giải thích. cầu 1 tấn sang đảo trái; cầu 160 kg sang bờ bên Nếu chọn cầu 160 kg ngay từ bờ xuất phát, yêu kia. Kiểm: 200 ≥ 150, 1 000 ≥ 150, 160 ≥ 150 cầu nhìn vị trí cầu: cần sang đảo phải, qua cầu ; ba cầu nối thành một đường. nối hai đảo rồi mới sang bờ kia. Kiểm: đổi đúng bảy số đo, chọn đúng ba cầu và đúng thứ tự; chỉ liệt kê các cầu đủ tải nhưng không nối đường thì chưa đủ. 170 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Chở ba người qua sông (9 phút) Ba người nặng 52 kg, 50 kg, 45 kg cùng ở một bờ. Thuyền chở tối đa 1 tạ. Tìm cách đưa cả ba qua sông; sau mỗi lượt phải xác định ai ở bờ nào và thuyền ở đâu. Dùng mô hình giấy, không thực hành dưới nước. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 59. Lượt Người trên thuyền Khối lượng Hướng đi 1 2 3 Cho HS đổi tải trọng ra kg và thử các cặp người. 1 tạ = 100 kg. Cả ba: 52 + 50 + 45 = 147 (kg), Hỏi: “Ba người có đi cùng được không? Cặp 52 vượt 100 kg. Cặp 52 kg và 50 kg: kg và 50 kg có đi cùng được không? Ai có thể đi 52 + 50 = 102 (kg), cũng vượt. Người 45 kg đi cùng mỗi người còn lại?” cùng người 52 kg được 97 kg, đi cùng người 50 kg được 95 kg. Cho cặp dùng thẻ và thuyền giấy để thử. Một Một phương án: Lượt 1, người 52 kg và 45 kg bạn di chuyển, bạn kia ghi lượt vào bảng. Yêu sang bờ kia, tổng 97 kg. Lượt 2, người 45 kg cầu có lượt đưa thuyền trở lại; mời nhóm trình chèo về một mình, 45 kg. Lượt 3, người 45 kg và bày rồi nhóm khác nêu cách đảo thứ tự hai người 50 kg sang, tổng 95 kg. Cả ba và thuyền đều ở nặng hơn. bờ kia; mọi lượt không quá 100 kg. Có thể đổi vai người 52 kg và 50 kg trong phương án. Đạt khi trình bày đủ ba lượt kể cả lượt về, không vượt tải và cuối cùng đủ ba người qua sông. Bảng lượt đi dành cho HS, lời giải ở cột bên để GV đối chiếu. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Thử và kiểm một phương án có nhiều điều kiện bằng mô hình giấy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng: người, sói, dê và bắp cải (6 phút) Một người cần đưa sói, dê và bắp cải qua sông. Thuyền chở người cùng tối đa một con vật hoặc một cây bắp cải. Khi không có người trông, sói ăn dê, dê ăn bắp cải. Tìm cách đưa tất cả qua sông an toàn bằng bốn thẻ giấy. Cho cặp đặt bốn thẻ ở bờ xuất phát. Gợi: “Nếu Cần đưa dê sang trước; nếu để dê cùng sói hoặc chở sói trước, dê và bắp cải ở lại có an toàn bắp cải mà không có người thì không an toàn. không? Nếu chở bắp cải trước thì sao?” Cho thử 2 phút; nếu chưa ra, GV gợi chở dê trước và cho lớp cùng kiểm các lượt còn lại. 171 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS nêu từng lượt, GV di chuyển thẻ theo lời Một cách: 1) chở dê sang; 2) người về một mình; kể; dừng tại lượt đưa sói sang để hỏi vì sao phải 3) chở sói sang; 4) chở dê trở về; 5) chở bắp cải đưa dê trở về. Cho một cặp kiểm cả hai bờ sau sang; 6) người về một mình; 7) chở dê sang. Lúc mỗi lượt và kết luận. người vắng mặt, không bờ nào có sói với dê hoặc dê với bắp cải. Cuối cùng tất cả ở bờ kia. Kiểm: thuyền luôn có người chèo, không chở quá một vật/con vật, từng bờ an toàn sau mọi lượt. Không yêu cầu thuộc lòng; nhận xét cách HS thử và kiểm điều kiện. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 172 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 41 • Tiết 1 – Đề-xi-mét vuông • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết đề-xi-mét vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 dm; đọc, viết số đo và giải thích 1 dm2 = 100 cm2 bằng lưới ô vuông. Đổi các số đo trong bài, tính và so sánh diện tích hai hình khi đã đưa về cùng đơn vị; trình bày được cách làm, kiểm lại kết quả của bạn. Rèn sự cẩn thận khi đọc đơn vị và đo cạnh; hợp tác phân công người thao tác, người đếm ô và người đối chiếu. Năng lực số – [CB2.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉnh sửa lưới trong Word, đánh dấu hai hàng ô để biểu diễn diện tích; giải thích sản phẩm với sự hướng dẫn khi cần. Giáo dục AI – [4.A2.2] (AI vì sự tiến bộ của con người): từ tình huống mô phỏng bản đồ vùng xanh, nêu được AI hỗ trợ người quản lí rừng và người trồng rừng như thế nào. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 60–61; hình vuông giấy cạnh 10 cm chia ô 1 cm, thước; hình hai diện tích, bảng đọc– viết và lưới Word ở tiến trình. Một máy tính dùng chung có Word và máy chiếu; GV mở sẵn bản sao lưới để HS sửa, không cần Internet/tài khoản. HS: thước, giấy kẻ ô, bảng con, vở. Nếu không có thiết bị, thực hiện trên giấy; vẫn đánh giá Toán, không ghi nhận thao tác số. Tình huống AI dùng dữ liệu mô phỏng, không đưa ảnh hay thông tin cá nhân lên mạng. 173 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (2 phút) Kết nối đơn vị đã biết với tình huống nền nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Nền nhà đồ chơi (2 phút) Quan sát tranh: Mai dùng 100 hình vuông cạnh 1 cm để lát nền nhà đồ chơi. Rô-bốt nói diện tích nền là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. Em đã biết đơn vị nào? Vì sao có hai cách gọi? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 60. Cho cặp HS đọc vai Mai và Rô-bốt; mời một em Nêu mỗi ô vuông cạnh 1 cm có diện tích 1 cm2; nhắc lại ý nghĩa 1 cm2. Ghi hai dự đoán để đối 100 ô có diện tích 100 cm2. Dự đoán hai cách chiếu sau khám phá. gọi nói về cùng một diện tích. Quan sát: HS phân biệt cạnh hình vuông với phần mặt được lát; chưa yêu cầu thuộc đơn vị mới. Hình thành kiến thức mới (12 phút) Nhận biết đơn vị mới qua đo cạnh và lưới 100 ô; tạo biểu diễn số đơn giản. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Từ 100 ô vuông đến một đề-xi-mét vuông (8 phút) Vẽ một hình vuông cạnh 1 cm. Đo cạnh hình vuông lớn GV đưa; kiểm tra lưới có 10 hàng, mỗi hàng 10 ô cạnh 1 cm. Tìm diện tích hình lớn theo hai cách; vẽ vào giấy hình vuông có diện tích một đề-xi- mét vuông. Cho HS vẽ hình nhỏ trước; đặt thước từ vạch 0 Hình nhỏ có diện tích 1 cm2. Đo được cạnh hình để đo hình lớn. Hỏi: cạnh 10 cm bằng bao nhiêu lớn 10 cm; 10 cm = 1 dm. Phải tính đủ các hàng đề-xi-mét? Cần đếm một hàng hay toàn bộ mặt ô. hình? Mời một cặp đếm theo hàng, cặp khác dùng Có 10 × 10 = 100 ô. Diện tích theo xăng-ti-mét chiều dài nhân chiều rộng. Giới thiệu cách đọc, vuông là 10 × 10 = 100 (cm2). Đề-xi-mét viết đơn vị. Đọc thêm: 2 cm2; 3 dm2; 24 dm2 vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 dm, viết dm2; đọc các số đo theo đúng đơn vị. Cho HS vẽ hình lớn cạnh 10 cm và đối chiếu Vẽ hình cạnh 10 cm. Kết luận: thước. Nếu em đổi diện tích theo hệ số 10, yêu 1 dm2 = 100 cm2; 100 cm2 = 1 dm2. Hệ số 100 cầu chỉ cả 10 hàng để tự sửa. Chốt mối quan hệ do có 10 hàng, mỗi hàng 10 ô. hai chiều. Đạt khi vẽ đúng cạnh, đọc–viết được đơn vị và giải thích được 100 ô; GV kiểm thước của một HS cần hỗ trợ trước khi chuyển bài. 174 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [CB2.3.1] – Chỉnh sửa lưới diện tích (4 phút) Lưới dành cho HS: 10 hàng, 10 cột; biểu diễn hình vuông cạnh 1 dm, mỗi ô biểu diễn 1 cm2. Đây là sơ đồ, không đo trực tiếp trên màn hình. Trong Word, đánh dấu X đủ hai hàng đầu rồi ghi số ô đã đánh dấu dưới lưới. GV mở sẵn bản sao lưới; làm mẫu bấm một ô, gõ Mỗi em trực tiếp gõ X trong 10 ô; bạn chỉ ra ô X, dùng Tab sang ô kế tiếp. Hai HS luân phiên chưa đánh dấu. Hai hàng có 2 × 10 = 20 ô, biểu đánh dấu một hàng; cả lớp đếm và nhận xét. Mỗi diễn 20 cm2. lượt chỉ đánh dấu đúng 10 ô; không dùng Tab ở ô cuối bảng để tránh thêm hàng. Yêu cầu hai em sửa nếu thiếu/thừa ô, gõ dòng Sản phẩm: lưới vẫn đủ 100 ô, chỉ 20 ô có X, có “20 ô, mỗi ô biểu diễn một xăng-ti-mét vuông”. dòng chú giải đúng. Nêu toàn lưới biểu diễn Hỏi vì sao toàn lưới vẫn biểu diễn một đề-xi-mét 100 cm2 = 1 dm2. vuông. Lưu bản sao tên Luoi_dien_tich, không ghi tên thật của HS. GV quan sát thao tác và sản phẩm của người trực tiếp sửa; không suy cả lớp đạt chỉ báo. Bản giấy là phương án Toán khi thiếu thiết bị. Luyện tập, thực hành (14 phút) Đọc, viết, đổi đơn vị và so sánh diện tích có căn cứ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 – Đọc và viết số đo diện tích (4 phút) Hoàn thành bảng theo mẫu. Làm cá nhân rồi đổi phiếu đối chiếu cách đọc và kí hiệu. Đọc Viết Hai mươi tư đề-xi-mét vuông 24 dm2 Ba trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông 1 005 dm2 Năm nghìn đề-xi-mét vuông Đọc mẫu 24 đề-xi-mét vuông; nhắc tách phần số Ba trăm bốn mươi viết 340 dm2; 1 005 dm2 đọc và đơn vị. Mời HS viết dòng thứ hai, đọc dòng “Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét thứ ba; bạn kiểm số 0 ở hàng trăm và hàng chục. vuông”. 175 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho các cặp soát cả ba ô còn thiếu. Nếu viết sai Năm nghìn viết 5 000 dm2. Chấp nhận “lẻ năm” số, yêu cầu đọc lại từng từ và xác định các hàng thay “linh năm”; không đổi hàng nghìn thành trước khi sửa. hàng triệu. Kiểm: đủ ba ô, số đúng hàng và đơn vị viết có số mũ 2. Bài 2 – Đổi số đo (5 phút) Điền số: a) 3 dm2 = cm2; 300 cm2 = dm2. b) 6 dm2 = cm2; 600 cm2 = dm2; 6 dm2 50 cm2 = cm2. Cho cá nhân làm rồi trao đổi cặp. Dùng quan hệ a) 3 dm2 = 300 cm2; 300 cm2 = 3 dm2. 100 ô để làm mẫu dòng đầu; dòng đổi ngược dựa b) 6 dm2 = 600 cm2; 600 cm2 = 6 dm2. vào kết quả vừa tìm. Hỏi riêng dòng có hai đơn vị: phần nào cần đổi? Mời một em viết trọn cách đổi số đo phức; nếu Đổi 6 dm2 = 600 cm2; cộng phần còn lại: em viết 6500, cho tách 6 đề-xi-mét vuông và 50 600 + 50 = 650. Vậy 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2 xăng-ti-mét vuông. . Kiểm: đúng năm kết quả; giải thích được một phép đổi xuôi, một phép đổi ngược và phép đổi số đo phức. Bài 3 – Hai hình có diện tích thế nào (5 phút) Hình vuông cạnh 2 dm; hình chữ nhật dài 80 cm, rộng 5 cm. Chọn: A. Diện tích hình vuông lớn hơn; B. Hai diện tích bằng nhau; C. Diện tích hình vuông bé hơn. Viết phép tính làm căn cứ. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 61. Cho cặp HS tính từng diện tích. Hỏi: so sánh Hình vuông: 2 × 2 = 4 (dm2). Hình chữ nhật: ngay số 4 với số 400 có được không? Mời một 80 × 5 = 400 (cm2). Đổi 4 dm2 = 400 cm2. em đổi đơn vị, một em giải thích lựa chọn. Chốt lời giải liền mạch; với cặp xong sớm, gợi ý Chọn B vì hai diện tích bằng nhau. Cách kiểm cắt hình vuông cạnh 20 cm thành bốn dải rộng 5 bằng ghép hình: bốn dải dài 20 cm, rộng 5 cm cm rồi ghép nối tiếp, không dùng hình dáng tạo hình chữ nhật dài 80 cm, rộng 5 cm; diện tích dài/ngắn để kết luận diện tích. không thay đổi. Kiểm: chọn B kèm hai phép tính và bước đổi về cùng đơn vị; không chỉ khoanh theo hình nhìn thấy. 176 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Vận dụng, trải nghiệm (7 phút) Giải bài diện tích và nhận biết người được AI hỗ trợ trong bảo vệ rừng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng – Tính diện tích tấm bìa (4 phút) Một hình chữ nhật dài 25 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích theo đề-xi-mét vuông. Nêu cách đổi được sử dụng. HS làm vào vở; GV hỏi thứ tự “tính theo đơn vị Diện tích hình chữ nhật: đã cho hay đổi từng cạnh trước?”. Mời một em 25 × 8 = 200 (cm2) trình bày đủ lời giải, một em kiểm ngược bằng Đổi 200 cm2 = 2 dm2. quan hệ 100. Đáp số: 2 dm2. Kiểm: hai nhóm 100 xăng-ti-mét vuông bằng hai đề-xi-mét vuông. Thu nhanh bài của HS còn lúng túng: phải có phép tính diện tích và phép đổi, không đổi 25 cm bằng số thập phân chưa học. Giáo dục AI – [4.A2.2] – Ai được hỗ trợ bảo vệ vùng xanh (3 phút) TÌNH HUỐNG MÔ PHỎNG: trên lưới vừa dùng, hai hàng có X biểu diễn vùng cây. Mỗi ô biểu diễn một xăng-ti-mét vuông trên bản đồ giấy. Thẻ kết quả mô phỏng ghi: “Đã đánh dấu 20 ô vùng cây”. AI ngoài thực tế có thể hỗ trợ phân loại ảnh vệ tinh để theo dõi rừng. Ai dùng kết quả này? Người ấy cần làm gì trước khi quyết định? Cho HS kiểm 20 ô bằng cách đếm theo hàng; Kiểm được hai hàng gồm 20 ô. Nêu không thể nhắc đây là mô hình đơn giản, không phải AI nói rừng thật chỉ rộng 20 xăng-ti-mét vuông; vừa chạy và diện tích trên giấy không phải diện muốn tính diện tích thật cần biết mỗi ô đại diện tích rừng thật. Giao cặp HS chọn hai người được diện tích nào. hỗ trợ: người quản lí rừng và người trồng rừng. Hỏi mỗi người dùng thông tin vào việc gì. Gợi Gợi ý: người quản lí rừng xem vùng nghi bị mất nếu cần: theo dõi vùng cây giảm; chọn chỗ cần cây để đi kiểm tra; người trồng rừng theo dõi nơi kiểm tra, chăm sóc. Chốt con người phải đối cần chăm sóc. AI hỗ trợ người lao động, người chiếu ảnh và kiểm tra thực địa vì AI có thể nhận dùng kiểm chứng rồi quyết định. nhầm. Đạt khi nêu được hai nhóm người và một việc phù hợp cho mỗi nhóm; biết thẻ là mô phỏng và con người cần kiểm lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 177 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 42 • Tiết 2 – Mét vuông • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết mét vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 m; đọc, viết số đo và giải thích 1 m2 = 100 dm2. Chọn được số đo phù hợp với mặt bàn, bìa sách, cục tẩy; chuyển đổi đúng các số đo diện tích trong bài, gồm số đo có hai đơn vị. Phát triển tư duy về độ lớn của diện tích qua ước lượng rồi đối chiếu; hợp tác kiểm lưới và sửa sai về đơn vị. Năng lực số – [CB2.3.1] (Phát triển nội dung số): sửa chú giải của lưới Word để biểu diễn mét vuông và đề-xi-mét vuông; đối chiếu số ô trước khi lưu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 61–62; hình khám phá và đồ vật ở tiến trình, bốn dải giấy dài 1 m tạo khung vuông trên sàn, hình vuông giấy cạnh 1 dm; thước mét, bìa chữ nhật 20 cm và 15 cm. Word mở sẵn bản sao lưới 10 hàng, 10 cột trên máy dùng chung, máy chiếu; không cần tài khoản. HS: thước, vở, bảng con. Thiếu thiết bị thì dùng lưới giấy và không ghi nhận thao tác số; thiết bị do GV quản lí, tệp chỉ dùng tên nhóm. 178 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Mở đầu (3 phút) Nêu nhu cầu dùng đơn vị diện tích lớn hơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu – Đo phần nền phòng (3 phút) Quan sát tranh bạn Nam đo một phần nền phòng. Các bạn đã biết những đơn vị diện tích nào? Nếu diện tích nền phòng lớn, vì sao cần thêm một đơn vị lớn hơn? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 61. Mời ba em đọc vai Nam, Mai, Rô-bốt từ tranh; Nhận ra các bạn muốn đo diện tích nền phòng; cho cả lớp nêu điều cần tìm. Hỏi nhanh: một đề- đã học xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông. xi-mét vuông bằng bao nhiêu xăng-ti-mét Dùng đơn vị lớn giúp số đo gọn hơn; vuông? 1 dm2 = 100 cm2. Quan sát: HS nói về diện tích phần mặt nền, không nhầm với chiều dài nền. Hình thành kiến thức mới (11 phút) Từ khung vuông và lưới, xác lập quan hệ mét vuông – đề-xi-mét vuông. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá – Hình vuông cạnh một mét (8 phút) Đo một cạnh khung vuông trên sàn. So với hình vuông giấy cạnh 1 dm và lưới trong hình. Trả lời: một hàng gồm bao nhiêu hình nhỏ? Toàn bộ hình gồm bao nhiêu hàng, bao nhiêu hình nhỏ? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 61. Cho một cặp kiểm cạnh khung là 1 m; dùng 1 m = 10 dm. Có 10 ô mỗi hàng và 10 hàng, tức thước đối chiếu với cạnh ô nhỏ 1 dm. Hỏi cạnh 10 × 10 = 100 ô; mỗi ô biểu diễn 1 dm2. lớn gấp mấy lần cạnh nhỏ, rồi yêu cầu chỉ đủ các hàng trong lưới. 179 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu mét vuông và kí hiệu; cho HS đọc và Mét vuông là diện tích hình vuông cạnh 1 m, viết viết vào bảng con. Hỏi vì sao quan hệ diện tích m2. Có 100 ô nhỏ nên 1 m2 = 100 dm2; là 100, trong khi quan hệ độ dài chỉ là 10. 100 dm2 = 1 m2. Chốt theo hai đơn vị; gợi HS khá suy tiếp từ đề- Có 100 dm2, mỗi đề-xi-mét vuông bằng xi-mét vuông sang xăng-ti-mét vuông bằng hai 100 cm2, nên 1 m2 = 10 000 cm2. Phân biệt đo bước, không chỉ thêm một số 0. cạnh và tính diện tích. Đạt khi chỉ được cạnh 1 m, đọc–viết đúng kí hiệu và giải thích quan hệ 100 bằng lưới; GV hỗ trợ bằng đếm từng hàng. Năng lực số – [CB2.3.1] – Đổi chú giải cho lưới (3 phút) Lưới dành cho HS dưới đây biểu diễn một mét vuông. Chú giải ban đầu của bản sao: “Mỗi ô biểu diễn một xăng-ti-mét vuông”. Hãy sửa chú giải cho đúng, đánh dấu X một cột và nêu diện tích phần được đánh dấu. Lưới là sơ đồ thu nhỏ, không dùng thước đo trên màn hình. GV mở bản sao lưới trong Word. Một HS sửa Sửa đúng chú giải; đánh dấu 10 ô trong cùng một câu chú giải thành “Mỗi ô biểu diễn một đề-xi- cột. Nêu một cột biểu diễn 10 dm2; toàn lưới mét vuông”; HS khác lần lượt bấm 10 ô trong biểu diễn 100 dm2. một cột để gõ X. GV chỉ cách chọn văn bản và gõ thay khi cần. Cho cặp đối chiếu 10 hàng, 10 cột, nhắc phân Sản phẩm còn đủ 100 ô, nhãn đúng đơn vị; kết biệt một cột với cả hình. Lưu Luoi_met_vuong; luận toàn lưới biểu diễn 1 m2. chỉ nhận xét người thực thao tác. Kiểm thao tác chỉnh sửa và ý nghĩa chú giải. Phương án giấy vẫn dùng để kiểm Toán, không thay minh chứng số. 180
Tài liệu đính kèm: