Giáo án Lớp 3 - Tuần 2 (sáng, chiều)

Tiết 1 Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

Tiết 2+3 Tập đọc-Kể chuyện

 AI CÓ LỖI ?

I/Mục tiêu:

-TĐ:

- Biết đọc đúng, rành mạch rõ ràng câu từ.

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

+Hiểu ND: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn.

-KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ ,câu dài cần rèn đọc.

- HS SGK.

 

docx 57 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 19/12/2020 Lượt xem 389Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 2 (sáng, chiều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng - cái đàn, hạn hán- hạng nhất..
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài 
- Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài.
- 2-3 học sinh đọc lại bài 
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài 
- HS trả lời.
- Các tên riêng có trong bài là : Cô-rét- ti, 
ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên rồi đặt gạch nối giữa các chữ .
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con .
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở 
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Lớp chia thành nhóm .
- Các nhóm thi đua tìm nhanh các từ có vần : uêch / uyu như: nguyệch ngoạc, rỗng tuyếch, bộc tuệch, khuếch trương, trống huếch trống hoắc, khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu .
- Đại diện nhóm đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập .
- Bài 3b :- HS đọc yêu cầu bài. 
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào VBT.
- Kiêu căng, căn dặn
- Nhọc nhằn, lằng nhằng
- Vắng mặt, vắn tắt
- Đổi chéo vở để KT.
- 3 - 4HS nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả.
Tiết 3 	 Tự nhiên xã hội 
 VỆ SINH HÔ HẤP
I. MỤC TIÊU: 
Sau bài học, HS biết:
+ Nêu lợi ích của việc tập thở buổi sáng.
+ Kể ra những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
+ Giữ sạch mũi, họng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh ảnh trang 9, 10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Nên thở như thế nào“
- Nhận xét đánh giá 
2.Bài mới:
 a) Giới thiệu bài: Ghi bảng
*Hoạt động 1: 
* Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm, các nhóm quan sát hình 1, 2, 3 SGK trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết ích lợi việc thở sâu vào buổi sáng? 
- Hàng ngày em nên làm gì để giữ sạch mũi họng ?
* Giáo viên theo dõi nhận xét và bổ sung 
- Nhắc học sinh nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng.
*Hoạt động 2. 
* Bước 1 : Làm việc theo cặp 
- Làm việc với sách giáo khoa.
- Yêu cầu từng cặp HS mở SGK quan sát các hình ở trang 9, lần lượt người hỏi người trả lời.
*Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh hô hấp ?
- Hướng dẫn học sinh giúp các em đặt thêm câu hỏi.
*Hình này vẽ gì? Việc làm của các bạn trong hình có lợi hay có hại đối với đường hô hấp ? Tại sao ?
*Bước 2 : Làm việc cả lớp:
- Gọi một số cặp HS lên hỏi đáp trước lớp.
- Yêu cầu chỉ và phân tích một bức tranh.
- Theo dõi sử chữa bổ sung và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo.
* Yêu cầu học sinh cả lớp liên hệ thực tế: 
* Kể ra những việc nên làm và có thể làm được để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp?
- Nêu những việc làm để giữ cho bầu không khí trong lành xung quanh nhà ở 
* GVKL
 d) Củng cố - Dặn dò. 
 - Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày.
- Dặn lớp về nhà học thuộc bài.
- Xem trước bài mới.
2 HS trả lời câu hỏi:
- Thở không khí trong lành có lợi gì ?
- Thở không khí có nhiều khói bụi có hại gì?
- Lớp theo dõi vài HS nhắc lại tựa bài
- Tiến hành thực hiện chia nhóm, thảo luận và báo cáo kết quả.
- Thở sâu vào buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì có không khí trong lành, ít khỏi bụi...Cơ thể được vận động để mạch máu lưu thông... 
- Ta cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp .
- Quan sát hình vẽ trang 9 nêu nội dung của bức tranh thông qua bức tranh nói cho nhau nghe về những việc nên và không nên làm đối với cơ quan hô hấp.
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận
- HS thực hiện
- Lên bảng chỉ và phân tích một bức tranh 
- Lần lượt kể ra một số việc làm nhằm bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp và giữ cho bầu không khí trong lành .
- HS tự do phát biểu.
- Học sinh nêu bài học SGK
- Về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống hàng ngày. 
Tiết 4 	Mỹ thuật
(GV chuyên)
Tiết 5 	Thể Dục
 ĐI ĐỀU - TRÒ CHƠI: KẾT BẠN 
I. Mục tiêu: 
- Ôn tập đi đều theo 4 hàng dọc. Yêu cầu thực hiện động tác nhanh chóng và tương đối chính xác.
- Ôn đi kiễng gót, tay chống hông (dang ngang). Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác.
- Chơi trò chơi: Kết bạn 
II. Địa điểm - phương tiện
- Sân trường có kẻ vạch, còi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
1. Phần mở đầu ( 5')
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc 
2. Phần cơ bản: (20 - 25’)
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
- Tập đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
- Ôn động tác đi kiễng gót hai tay chống hông (Dang tay)
6 - 8’
*
Lần 1, 2
Lần 3, 4
8 - 10'
- Lớp trưởng tập trung lớp thành 4 hàng dọc:
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
-HS đi thường theo nhịp 
- HS tập đi đều
- GV nêu tên động tác, làm mẫu 
- GV hô - HS tập
- GV quan sát, nhận xét
- Chơi : Kết bạn
3. Phần kết thúc 5'
6 - 8’
5'
1 - 2'
V nêu tên trò chơi và chỉ dẫn trên sân
- HS chơi thử
- Cả lớp chơi - có thưởng phạt
- Đi chậm vỗ tay hát
- Hệ thống bài
2'
- GV nêu 
- HS thực hiện lại một số động tác 
- Giao bài về nhà
1'
Ôn các nội dung đã học, chơi trò chơi
Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2017
Tiết 1 Tập đọc
CÔ GIÁO TÍ HON
I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng: nón, khúc khích, ngọng líu, núng nính.
- Hiểu từ khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính...
- Hiểu nội dung: Qua bài văn ta thấy các bạn nhỏ yêu cô giáo, ước mơ trở thành cô giáo.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài : Ai có lỗi
- GV nhận xét đánh giá.
 2.Bài mới 
 a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc :
- Giới thiệu tranh minh họa.
-Đọc mẫu :GV Đọc toàn bài.
- GV cho HS hoạt động nhóm 5.
+ Các nhóm hoạt động ( nhóm trưởng chỉ đạo các bạn)
+ đọc nối tiếp câu, tìm từ khó.
+ đọc đoạn, tìm câu dài 
+ đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng.
- GV cho hội đồng tự quản lên điều khiển lớp
- GV cho HS giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS nối tiếp đọc từng câu.
- Chia đoạn
- GV cho HS đọc đồng thanh.
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: 
- Truyện có những nhân vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
- Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích thú nhất?
- Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của đám ”học trò”? 
-> GV chốt nội dung bài: Bài văn cho ta thấy trò chơi lớp học của mấy chị em Bé thật ngộ nghĩnh, chắc hẳn Bé và các em rất yêu cô giáo của mình và lớn lên sẽ rất thích làm cô giáo.
d) Luyện đọc lại :
- Yêu cầu 2 HS khá, giỏi đọc toàn bài .
- Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 1
- Giáo viên nhận xét đánh giá. 
 e) Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 HS nêu nội dung bài học .
- GV nhận xét đánh giá tiết học 
- Dặn dò HS về nhà học bài 
- 3 em lên bảng bài và trả lời câu hỏi.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài.
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên đọc mẫu và quan sát tranh minh họa.
- HĐTQ làm nhiệm vụ
+ cho các nhóm đọc nối tiếp N3 + N4+N6.
+ Từ khó : cái nón, ngọng líu, ríu rít,..
+ Cho các nhóm đọc đoạn: chia làm 3 đoạn.
- HS đọc thầm, thảo luận và TLCH.
- HS đọc giải nghĩa các từ: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính (SGK).
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2.
- HS trả lời.
- Lắng nghe
- HS nhắc lại.
- 2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.
- 3 HS thi đua đọc diễn cảm đoạn 1 .
- 2 HS thi đọc cả bài.
- 2 HS nêu nội dung vừa học. 
Tiết 2	 Toán
 ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I. Mục tiêu:
 - HS thuộc các bảng nhân 2,3,4,5. Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức.
- Biết vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có 1 phép nhân).
- HS làm được dạng toán giải có lời văn áp dụng vào bảng nhân.
II. Chuẩn bị:
 Bảng phụ ghi bài 3.
III. Hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ:	
+ Ôn luyện:	 - 1 học sinh giải bài tập 4
	 - 1 học sinh giải bài tập 5
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Ôn tập các bảng nhân 
+ Bài 1: Yêu cầu thực hiện tốt các phép tính và củng cố bảng nhân đã học 
- HS đọc thầm yêu cầu bài tập 
- HS tự trình bayd trước lớp.
- GV yêu cầu HS trình bày bài trước lớp.
3 x 4 = 12 2 x 6 = 12 5 x 6 = 30
3 x 7 = 21 2 x 8 = 16 5 x 4 = 20 
3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 4 x 9 = 36
.......... .......... 400 x 2 = 800
- Gv chốt kiến thức.
- HS chia sẻ nhận xét.
+ Bài 2 : Tính ( theo mẫu ) 
Yêu cầu biết nhân với số trong bảng (thực hiện biểu thức có chứa 2 phép tính) 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS nêu mẫu và cách làm 
- GV yêu cầu HS làm cá nhân.
-GV cho HS lên bảng làm.
-GV cho HS chia sẻ.
- HS lên bảng làm.
 5 x5 + 18 = 25 + 18
 = 43
 5 x7 – 26 = 35 – 26
 = 9 
- HS chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét, sửa sai.
+ Bài 3 : 
Củng cố cách giải toán có lời văn.
- HS đọc kỹ cầu bài tập.
- HS phân tích bài toán và làm.
- 1 HS lên làm
- GV cho trình bày chia sẻ.
- GV bài toán ta dùng phép tính nhân hay chia?( câu hỏi tương tác)
- 1 HS lên bảng giải , lớp làm vào vở 
 Giải 
 Số ghế trong phòng ăn là : 
 4 x 8 = 32 ( Ghế ) 
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
 Đáp số : 32 cái ghế 
HS chia sẻ, nhận xét.
+ Bài 4 : Củng cố cách tính chu vi hình tam giác 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- Tính chu vi hình tam giác ? 
- HS nêu 
- HS giải vào vở, HS lên bảng làm 
 Giải 
 Chu vi hình tam giác ABC là : 
 100 x 3 = 300 ( cm ) 
 Đáp số : 300 cm 
- GV nhận xét chung 
4. Củng cố dặn dò : 
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài sau 
Tiết 3 + 4 	Tiếng Anh 
(GV chuyên)
Tiết 5 	Âm Nhạc
 (GV chuyên)
Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2017
Tiết 1 Toán
 ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN, CHIA
I. Mục tiêu: 
- Giúp HS biết thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm. 	
- HS biết làm bài tập có bảng nhân, chia 2,3,4,5.
 - Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 ( phép chia hết ).
II. Chuẩn bị:
- Phiếu bài tập, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học: 
1, Kiểm tra bài cũ:	
*Ôn luyện :
	- 1 HS làm bài tập 3 trang (9) 
	- 1 HS làm bài tập 4 trang (9) 
2, Bài mới:
*Hoạt động 1 : Bài tập 
+ Bài 1 : Yêu cầu HS làm được các phép tính chia trong phạm vi các bảng đã học.
-HS làm việc cá nhân.
-HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS trình bày kết quả bài làm.
- Hs nêu kết quả 
4 x 3 = 12 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 
12 : 4 = 3 12 : 2 = 6 15 : 3 = 5 
- GV nhận xét sửa sai cho HS 
12 : 3 = 4 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3 ......
+ Bài 2 : Củng cố cách tính nhẩm thương của các số tròn trăm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm bài cá nhân.
- HS trình bày bài làm trước lớp.
 400 : 2 = 200 800 : 2 = 400
 600 : 3 = 200 300 : 3 = 100 
-GV cho HS trình bày bài.
 400 : 4 = 100 800 : 4 = 200
HS chia sẻ, nhận xét.
- GV nhận xét sửa sai cho HS nếu còn sai.
+ Bài 3 : Củng cố cách giải toán có lời văn liên quan đến phép chia.
1 HS đọc yêu cầu bài toán.
HS làm bài cá nhân.
GV gọi 1 bạn lên bảng làm.
- HS đọc yêu cầu BT 
- HS phân tích bài toán và làm bài cá nhân.
-1 HS lên bảng làm.
 Giải 
 Mỗi hộp có số cốc là :
 24 : 4 = 6 ( cốc ) 
GV cho HS trình bày, chia sẻ
 Đáp số : 24 cáicốc 
GV chốt cho HS.
 Bài 4 : Củng cố các phép nhân, chia, cộng đã học.
Gọi 1 HS trình bày bài làm.
HS trình bày chia sẻ,nhận xét.
- HS đọc yêu cầu BT 
- HS trình bày trước lớp.
Cho HS chia sẻ.
GV chốt.
4. Củng cố dặn dò : 
- Nhận xét tiết học 
- Về nhà chuẩn bị bài sau 
Tiết 2 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ THIẾU NHI - ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?
I. Mục tiêu: 
	 - Mở rộng vốn từ về trẻ em: tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em. Ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì) - là gì?
	- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em, và các bộ phận trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Là gì? Đặt được câu hỏi cho bộ phận in đậm.
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học :
	- Hai tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung bài tập 1.
	- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học : 
1, Ổn định tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ 
3, Bài mới
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- 1HS làm bài tập 1
*. Bài 1 : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- Từng HS làm bài vào nháp, trao đổi theo nhóm 3
- GV dán lên bảng lớp 2 tờ phiếu, chia 
lớp làm 2 nhóm và mời 2 nhóm lên bảng 
thi tiếp sức 
- HS đếm số lượng từ tìm được của nhóm 
mình
- Lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- Lớp đọc đồng thanh 
- Chỉ trẻ em 
- Thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, 
trẻ em, trẻ con ....
- Chỉ tính nết của trẻ em 
- Ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành ...
- Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của 
người lớn đối với trẻ em .
- Thương yêu, yêu quí, quí mến, quan 
tâm nâng đỡ ...
*. Bài 2 : 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- 1 HS giải câu a để làm mẫu 
- GV mở bảng phụ 
- 2 HS lên bảng làm bài 
- Lớp làm vào vở 
- HS dưới lớp đọc bài của mình 
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 
- Lớp nhận xét bài của bạn 
- Ghi điểm cho những HS làm bài tốt 
Bài 3:
- Cho HS làm.
- Lưu ý HS cách trình bày khi viết câu hỏi.
- Chấm , nhận xét. 
- Làm bài.
- Nhận xét đánh giá bài làm của bạn.
4. Củng cố, dặn dò 
- Chốt nội dung bài, nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 3	 Chính tả (nghe - viết)
 CÔ GIÁO TÝ HON
I. Mục tiêu:
1. Nghe - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
2. Biết phân biệt s/x, tìm đúng những tiếng có thể ghép với mỗi tiếng đã có âm dẫn đàu s/x.
3. Rèn ý thức viết đúng, viết đẹp.	
II. Đồ dùng dạy học:
- Năm tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b.
III. Các hoạt động dạy học:
1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp 
2, Kiểm tra bài cũ:	
- 3 HS viết bảng lớp: nguệch ngoạc, khuỷu tay.Lớp nhận xét.
3, Bài mới:
a, Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
b, Hướng dẫn nghe viết:
* HĐ1. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị 
- GV đọc lần lượt đoạn văn
- Lớp chú ý nghe 
- 2HS đọc lại bài
+ Đoạn văn có mấy câu?
- 5 câu
+ Chữ đâu các câu viết như thế nào?
- Viết hoa các chữ cái đầu.
+ Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Viết lùi vào một chữ.
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn 
- Bé- tên bạn đóng vai cô giáo.
- GV đọc một số tiếng khác mà HS dễ viết sai
- Lớp viết bảng con + 2 HS lên bảng viết
- GV theo dõi,uốn nắn thêm cho HS
- Chấm chữa bài:
- GV đọc lại bài.
- HS dùng bút chì soát lỗi.
- GV chấm bài nhận xét bài viết 
*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 2 (a)
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài 
- 1 HS lên bảng làm mẫu 
- Lớp làm bài vào vở 
- GV phát phiếu cho 5 nhóm lên làm bài
- Đại diện các nhóm dán bài làm nên bảng, đọc kết quả 
+ Lớp + GV nhận xét.
* Lời giải đúng:
- Xào: Xào rau, xào xáo.... Sào: Sào phơi áo, 1 sào đất.....
- Xinh, xinh đẹp, xinh tươi...Sinh học, học sinh, sinh ra...
4. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4	 	 Tập viết
 ÔN CHỮ HOA Ă, Â
I- Mục đích, yêu cầu
- Củng cố cách viết chữ hoa : Ă, Â
Viết tên riêng Âu Lạc bằng cỡ chữ nhỏ
Viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
II- Đồ dùng dạy học
Mãu chữ viết hoa Ă, Â, L
Các chữ Âu Lạc và câu tục ngữ
III. Các hoạt động dạy học
1
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của HS
- Giáo viên nhận xét đánh giá 
 2.Bài mới: 
a) Giới thiệu bài:
 b)Hướng dẫn viết trên bảng con :
*Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu tìm các chữ hoa Ă, Â có trong tên riêng Âu Lạc?
-Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ 
*Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng 
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng Âu Lạc 
- Giới thiệu về Âu Lạc là tên nước ta thời cổ có vua An Dương Vương đóng đô ở Cổ Loa (Đông Anh Hà Nội)
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng .
- Ăn quả trồng cây/Ăn khoai mình trồng.
- Hướng dẫn học sinh hiểu nội dung câu tục ngữ 
- Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa.
 c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu: viết chữ Ă, Â, L:1 dòng cỡ nhỏ.
- Viết tên riêng Âu Lạc: 2 dòng cỡ nhỏ.
- Viết câu tục ngữ 2 lần.
- Nhắc nhớ HS về tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu 
 d/ Chấm chữa bài 
- Chấm từ 5- 7 bài học sinh 
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách viết chữ hoa và câu ứng dụng. 
- Nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn học sinh về nhà học và xem trước bài mới.
- Hai em lên bảng, cả lớp viết bảng con: Vừ A Dính, anh em .
- Học sinh nhận xét.
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu 
- Tìm ra các chữ hoa có trong tên riêng Âu Lạc gồm  và L
Â	L
- Lớp theo dõi và cùng thực hiện viết vào bảng con .
- 1 HS đọc từ ứng dụng .
- Lắng nghe để hiểu thêm về Âu Lạc 
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con 
Âu Lạc
- 2 HS đọc câu ứng dụng.
 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
- HS tập viết trên bảng con : Ăn khoai, Ăn quả.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên (Chữ mẫu ở vở tập viết)
- Nêu lại các yêu cầu tập viết chữ hoa và danh từ riêng 
Tiết 5: Thủ công
GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI
I/Mục tiêu :
 -Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
-Gấp được tàu thuỷ hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng. Tàu thuỷ tương đối cân đối.
 II/Đồ dùng dạy học:
-Mẫu tàu thuỷ, quy trình gấp.
III/Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra : 2 em.
 2. Bài mới: Giới thiệu bài.
 Hs nêu bước gấp.
Gv làm mẫu.
Gọi một em lên làm theo mẫu. Hs tự làm, gv theo dõi, sửa sai cho hs yếu. Trình bày sản phẩm.
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông.
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đường dấu gấp giữa hình vẽ.
Gấp tờ giấy hình vẽ thành 4 phần.
Bước 3: Gấp thành tàu thủy hai ống khói.
Lớp theo dõi.
Nhận xét
 IV/ Nhận xét, dặn dò:
 - Gv tổng kết bài
Thứ 6, ngày 15 tháng 9 năm 2017 
Tiết 1	 Toán
 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Củng cố cách tính giá trị của biểu thức có đến phép nhân, phép chia.
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép tính).
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II. Chuẩn bị: 
Bảng phụ ghi bài 3
III. Hoạt động dạy học:
1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp 
2, Kiểm tra bài cũ:	
	- Làm lại BT 3 (1HS)
	- Làm lại BT4 (1HS)
3, Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
- GV cho HS làm bài cá nhân.
HS làm cá nhân.
- Bài 1: Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức và trình bày theo hai bước.
- Cho HS lên bảng chữa làm bài.
- GV quan sát HS chưa làm được bài hướng dẫn cho HS.
- 3 HS lên bảng + lớp làm vào vở 
a. 5 x3 + 132 = 15 + 132= 147
- GV đến từng bàn quan sát, HD thêm cho HS.
b. 32 : 4 + 106 = 8 +106 = 114
- GV cho HS chia sẻ, nhận xét.
c. 20 x 3 : 2 = 60 : 2 = 30
- GV nhận xét – sửa sai.
- HS chia sẻ, nhận xét bài.
- Bài 2: Yêu cầu HS nhận biết được số phân bằng nhau của đơn vị.
- HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số con vịt.
- HS làm miệng và nêu kết quả 
+ Đã khoanh vào 1phần mấy số vịt ở hình a?
- Khoanh vào ẳ số vịt ở hình a
+ Đã khoanh vào 1 phần mâý số vịt hình b?
- Khoanh vào 1/3 số vịt ở hình b.
GV nhận xét 
- Lớp nhận xét 
* Bài 3: 
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- HS đọc thầm yêu cầu BT và làm vào vở.
- HS lên bảng làm.
- GV cho HS lên bảng làm.
- 1HS tóm tắt + 1 HS giải + lớp làm vào vở.
Bài giải
Dự kiến HS dễ sai ở kết quả nhân( các em yếu kém)
Biện pháp bắt các em nhẩm thuộc lại trước khi làm.
Số HS ở 4 bàn là
2 x 4 = 8 (HS)
Đ/S: 8 HS
- GV nhận xét, sửa sai cho HS 
- Lớp nhận xét.
+Bài 4: Yêu cầu HS xếp ghép hình theo đúng mẫu.
- HS đọc kỹ bài và lam BT.
- GV nhận xét cho HS.
- HS dùng hình đã chuẩn bị xếp ghép được hình cái mũ 
4, Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau.
Tiết 2 	 	Tập làm văn
VIẾT ĐƠN 
I. Mục tiêu: 
- Bước đầu viết được đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh dựa theo mẫu đơn của bài Đơn xin vào Đội.
- Rèn kĩ năng viết đơn sạch, đẹp, rõ ràng.
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II. Đồ dùng dạy học:	
	- Giấy rơi để HS viết đơn.
III. Các hoạt động dạy học.
1, Ổn định tổ chức: Ổn định tổ chức lớp 
2, Kiểm tra bài cũ:	
- 3 HS lên đọc đơn xin cấp thẻ đọc sách.
- Nhận xét, cho điểm.
3, Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
- Các em cần viết đơn vào đội theo mẫu đơn đã học trong tiết tập đọc, nhưng có những nội dung không thể viết hoàn toàn như mẫu.
- HS chú ý nghe.
 - Phần nào không nhất thiết viết hoàn toàn theo mẫu? Vì sao?
- Lá đơn phải trình bày theo mẫu:
+ Mở đầu đơn phải viết tên Đội
 (đội TNTP – HCM)
+ Địa điểm, ngày tháng năm viết đơn...
+ Tên của đơn: Đơn xin........
+ Tên người hoặc tổ chức nhận đơn....
+ Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của người viết đơn
+ Học sinh lớp nào? ....
+ Trình bày lý do viết đơn
- Hướng dẫn HS cách trình bày 1 lá đơn.
- Yêu cầu HSK-G làm mẫu.
- Tổ chức cho HS thảo luận bài làm.
+ Trong các ND trên, phần lý do viết đơn, bày tỏ nguyện vọng, hứa là những nội dung không cần viết theo mẫu. Mỗi người có một nguyện vọng và lời hứa riêng 
- GV quan sát, HD thêm cho HS
- HS viết đơn vào giấy rời.
- 1 số HS đọc đơn
GV nhận xét – ghi điểm.
- Lớp nhận xét.
4, Củng cố dặn dò:
	- Nhận xét tiết học 
	- Chuẩn bị bài sau
Tiết 3	Tin học 
(GV chuyên môn)
Tiết 4 	THỂ DỤC
ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN. TRÒ CHƠI :TÌM NGƯỜI CHỈ HUY.
I. MỤC TIÊU: 
- Ôn đi đều 1- 4 hàng dọc, đi kiễng gót 2 tay chống hông, dang ngang, đi theo vạch thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy
- Học trò chơi: Tìm người chỉ huy
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường có kẻ vạch.
- Còi, chướng ngại vật, cờ.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1. Phần mở đầu ( 6 - 7’)
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
- Chơi : Có chúng em
2. Phần cơ bản: 
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
* Ôn đi đều theo 1 - 4 hàng dọc
3 - 4'
2 - 3 lần
Lần 1
Lần 2
- Lớp trưởng tập trung thành 4 hàng dọc
-Lớp trưởng điều khiển tập
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
- GV hô, HS tập
- Lớp trưởng điều khiển các bạn tập
- Ôn động tác đi kiễng gót hài tay chống hông dang ngang
- Ôn phối hợp đi theo vạch thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy
- Học trò chơi: tìm người chỉ huy
3 - 4'
3 - 5'
- 6 – 8 '
- GV hô, HS tập
- Cán sự điều khiển các bạn tập, GV sửa sai
- Tổ trưởng điều khiển

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao an lop 3 tuan 2 sang chieu_12206507.docx