Giáo án môn Tin học khối 6 - Bài 12: Hệ điều hành windows

BÀI 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh có khả năng:

ỉ Kiến thức: Làm quen với các biểu tượng và nút Start, thanh công việc và cửa sổ làm việc

ỉ Kỹ năng: Có kĩ năng sử dụng thành thạo các biểu tượng, bảng chọn start, thanh công việc và cửa sổ làm việc

ỉ Thái độ: Nghiêm túc trong việc học tập.

II. CHUẨN BỊ

ỉ Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu

ỉ Học sinh: Vở ghi, SGK.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Kiểm tra bài cũ (5): Hệ điều hành là gi? Nhiệm vụ chính của hệ điều hành?

2. Bài mới (36):

ĐVĐ: Chúng ta đã biết nhiệm vụ chính của hệ điều hành. Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 hệ điều hành cụ thể. Đó là hệ điều hành Windows.

GV giới thiệu về hệ điều hành Windows. Các phiên bản của Windows.

 

doc 2 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 10/03/2020 Lượt xem 304Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tin học khối 6 - Bài 12: Hệ điều hành windows", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: 8/11/ 2017 
tIết 23:
bài 12: Hệ điều hành Windows
Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh có khả năng:
Kiến thức: Làm quen với các biểu tượng và nút Start, thanh công việc và cửa sổ làm việc
Kỹ năng: Có kĩ năng sử dụng thành thạo các biểu tượng, bảng chọn start, thanh công việc và cửa sổ làm việc
Thái độ: Nghiêm túc trong việc học tập.
Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, máy chiếu
Học sinh: Vở ghi, SGK.
Tiến trình lên lớp
Kiểm tra bài cũ (5’): Hệ điều hành là gi? Nhiệm vụ chính của hệ điều hành?
Bài mới (36’):
ĐVĐ: Chúng ta đã biết nhiệm vụ chính của hệ điều hành. Hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 hệ điều hành cụ thể. Đó là hệ điều hành Windows.
GV giới thiệu về hệ điều hành Windows. Các phiên bản của Windows.
Hoạt động của GV và học sinh 
Nội dung ghi bảNG
Hoạt động 1: Màn hỡnh nền
GV cho HS quan sỏt màn hỡnh nền.
GV Trờn nền màn hỡnh cú gỡ?
HS: Cú cỏc biểu tượng.
GV: Trờn nền màn hình nền có những biểu tượng quen thuộc nào?
HS: Trả lời.
GV: Cho HS so sỏnh 2 biểu tượng: chính và biểu tượng chương trình để HS nhận biết 2 loại biểu tượng.
GV: giới thiệu cỏch sắp xếp lại cỏc biểu tượng.
GV: Giới thiệu cỏch thay đổi màn hỡnh nền.
GV cho HS quan sỏt cửa sổ My Computer.
GV: Giới thiệu cỏc biểu tượng chương trỡnh.
- Cho HS quan sỏt cửa sổ của My Computer và chỉ ra:
+ Cỏc thư mục dữ liệu, ổ cứng, ổ CDROM..
Giới thiệu biểu tượng “thựng rỏc” đ dựng để chứa thư mục tệp tin đó bị xúa.
GV cú thể giới thiệu 1 số biểu tượng khỏc.
GV: Quan sỏt cỏc biểu tượng chương trỡnh.
GV: Chương trỡnh nào em đó học?
GV: giới thiệu một số biểu tượng chương trỡnh
GV: Muốn làm việc với 1 chương trỡnh nào đú ta làm thế nào?
GV: Nếu không có biểu tượng 1 chương trình nào đó ngoài nền màn hình em khởi động chương trình đó bằng cách nào?
Màn hỡnh nền
Màn hỡnh nền của Windows gồm cú:
Biểu tượng các tiện ích hệ thống: Tiện ích được cài đặt sẵn của hệ điều hành để thực hiện các chức năng liên quan đến quản trị thông tin máy tính.
Biểu tượng chương trình: là biểu tượng của các chương trình ứng dụng do người dùng cài đặt trên máy tính.
Thanh công việc: Có rất nhiều thông tin hữu ích về chế độ làm việc hiện thời của máy tính.
Nút Start: Là nơi bắt đầu khám phá máy tính.
Biểu tượng các tiện ích hệ thống
My Computer: Hiển thị thông tin có trên máy tính.
Network: là ứng dụng hiển thị thông tin của các máy tính và các máy khác trong cùng một hệ thống mạng với máy tính đang làm việc
Recycle Bin: là nơi chứa tạm các thông tin đã bị xoá.
Các biểu tượng chương trình
Cỏc chương trỡnh ứng dụng được cài đặt trờn trờn Windows thường cú cỏc biểu tượng riờng.
Muốn chạy chương trỡnh nào, nhắp đỳp chuột vào biểu tượng đú.
Hoạt động 2: Bắt đầu làm việc với Windows
GV: Nút start nằm ở đâu trên màn hình?
GV: Giới thiệu nỳt Start.
GV: Giới thiệu bảng chọn Start.
HS : Quan sát bảng chọn Start
GV: Giới thiệu một số chương trỡnh tiện ớch hệ thống
GV: Giới thiệu màn hỡnh Start
Bắt đầu làm việc với Windows
Nỳt Start thường thấy ở gúc trỏi dưới của màn hỡnh nền. Đõy là nơi bắt đầu làm việc khi muốn khỏm phỏ, khai thỏc, sử dụng mỏy tớnh.
Nỳt start để mở Bảng chọn Start và màn hỡnh start,
Bảng chọn Start
Cho phộp người dựng quan sỏt, tỡm kiếm được tất cả cỏc chương trỡnh hiện cú trờn mỏy tớnh, kể cả cỏc chương trỡnh tiện ớch hệ thống và cỏc chương trỡnh ứng dụng được cài đặt trong mỏy tớnh.
Một số chương trỡnh tiện ớch hệ thống
Control Panel: Điều khiển toàn bộ hệ thống thiết bị phần cứng và phần mềm
File Explore: Xem, tỡm kiếm, khai thỏc thụng tin trờn mỏy tớnh.
Power: Điều khiển liờn quan, vào ra Windows và bật tắt mỏy tớnh
Search: Tỡm kiếm thụng tin trờn mỏy tớnh.
Màn hỡnh Start
Lưu trữ, hiển thị, sắp đặt cỏc ứng dụng theo yờu cầu của người dựng và là nơi bắt đầu phiờn làm việc.
Cỏc chương trỡnh ứng dụng được sắp xếp theo từng nhúm, mỗi nhúm cú một tờn tương ứng
Cú thể thiết lập cỏc nhúm này, dịch chuyển ứng dụng từ nhúm này sang nhúm kia, đổi tờn hoặc xúa nhúm.
Hoạt động 3: Thanh cụng việc
GV: Thanh cụng việc thường nằm ở đõu trờn màn hỡnh?
GV: Khi khởi động chương trỡnh, trờn thanh cụng việc cú chứa gỡ?
Cú 2 chương trỡnh được khởi động thỡ trờn thanh cụng việc cú 2 biểu tượng đ để chuyển đổi giữa 2 chương trỡnh ta làm sao?
GV giới thiệu cỏch thay đổi giờ hệ thống.
GV giới thiệu cỏch khúa, mở thanh cụng việc.
GV giới thiệu cỏch ẩn hiện thanh cụng việc, ẩn hiện ngày giờ hệ thống, sắp xếp cỏc cửa sổ theo nhúm.
3. Thanh cụng việc (taskbar)
Thường nằm ở cạnh dưới màn hỡnh.
Trờn thanh cụng việc luụn cú nỳt Start và cú:
Một số biểu tượng chương trỡnh thường dựng.
Một số tiện ớch thường dựng: Lịch, thời gian hệ thống, điều khiển õm thanh
Cỏc chương trỡnh ứng dụng đang làm việc. Cú thể chuyển từ một ứng dụng đang mở này sang một ứng dụng đang mở khỏc.
Hoạt động 4: Cửa sổ cụng việc
GV: Cho biết thanh tiờu đề nằm ở đõu? chứa gỡ? Nờu cụng dụng của 3 nỳt lệnh bờn phải.
Thanh bảng chọn chứa cỏc dải lệnh nào?
GV giới thiệu cỏc thanh cụng cụ và thanh cuốn.
Cho HS về nhà ghi nội dung.
GV: Giới thiệu các nút phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ.
4. Cửa sổ làm việc
Mỗi một chương trỡnh cú một cửa sổ (giao diện) đều cú những điểm chung.
Cú tờn hiển thị trờn thanh tiờu đề.
Cú thể dịch chuyển cửa sổ bằng cỏch kộo thả thanh tiờu đề (Khụng ở trạng thỏi mở cực đại)
 Dải lệnh chứa biểu tượng cỏc lệnh của chương trỡnh.
Cửa sổ cú thể thu nhỏ, phúng to cực đại, thu nhỏ cực đại
 Nỳt thu nhỏ cực 
 Nỳt phúng to cực đại
 Nỳt đúng chương trỡnh
 Nỳt thu nhỏ
Tổng kết đánh giá (4’)
Kiểm tra đánh giá
GV củng cố cho HS thông qua trò chơi (trên máy chiếu) và trên sơ đồ tư duy.
HDVN
Học bài cũ
Trả lời cỏc cõu hỏi và Làm bài tập trang 51(sgk).
Làm bài tập trong SBT
Đọc trước Bài thực hành 2.

Tài liệu đính kèm:

  • docBai 12 He dieu hanh Windows moi_12177654.doc