Giáo án môn Tin học khối 6 - Tiết 24 đến tiết 26

BÀI 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows

- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)

2. Kỹ năng: HS biết hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)

 3. Thái độ: Thấy được tác dụng của của bảng tính trong cuộc sống.

 4. Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực tự học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:

 - Năng lực sử dụng CNTT – TT để hỗ trợ học tập

- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT.

- Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT.

 

doc 17 trang Người đăng minhkhang45 Ngày đăng 10/03/2020 Lượt xem 259Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Tin học khối 6 - Tiết 24 đến tiết 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
(5) Sản phẩm: 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
GV giới thiệu hệ điều hành Windows XP (đang được GV dùng), sau đó so sánh với một vài phiên bản Windows trước đó như Windows 98
? HS có thể tự nhận xét sự khác biệt giữa các phiên bản HĐH Windows
? Từ màn hình làm việc chính của Windows các em cho biết công dụng của một số biểu tượng (mỗi HS trả lời vài biểu tượng chính)
Màn hình làm việc
 - Mycomputer à cửa sổ này có những nội dung gì ?
Em biết gì về biểu tượng này à 
 - Có thể HS chưa biết gì về mạng máy tính, GV có thể giới thiệu ngắn gọn về lợi ích khi dùng mạng máy tính
Thùng rác của hệ điều hành àđang chứa rác 
Một số biểu tượng của các chương trình ứng dụng
Khi nhấn vào nút Start em có nhận xét gì 
? Các em hãy cho biết đâu là nhóm lệnh các ứng dụng, đâu là nhóm các tiện ích hỗ trợ. (A?, B?)
? Em nhìn vào thanh task bar và hãy nêu vài công dụng đang có trên thanh công việc
Chẳng hạn, nhìn về phía phải góc dưới màn hình ta thấy ở thanh công việc có con số 3: 58 PM, đó chính là thời gian hệ thống hiện tại. Nếu nhấn đúp chuột vào con số đó ta sẽ có màn hình đồng hồ xuất hiện
à Cửa sổ hệ thống
à Cửa sổ các trình ứng dụng
* GV giới thiệu cho HS nắm được vài chức năng của bảng điều khiển
à Control panel 
GV giới thiệu cấu trúc cây thông tin ở máy tính
- ở phần này HS sẽ được thực hành để nắm vững các kỹ năng để xử lý các đối tượng thông tin
1. Giới thiệu hệ điều hành MS Windows:
 - Hệ điều hành Windows được dùng ở các máy tính cá nhân
 - Có nhiều phiên bản của hệ điều hành Windows khác nhau (Windows 95, Windows 98, Windows 2000...) ở đây chúng ta đang nói đến phiên bản đang dùng phổ biến hiện nay, nó là Windows XP.
2. Màn hình làm việc chính của Windows 
1. Màn hình làm việc
(xem hình vẽ)
2. Các đối tượng chính nhìn thấy trên màn hình Windows 
 - Mycomputer
 * Thể hiện các thông tin và dữ liệu có trong máy tính (có trong hình vẽ)
 * Muốn xem chi tiết hơn của các đối tượng ta nhấn đúp chuột trái lên biểu tượng đó
 - My Network Places
 * Chứa các thông tin của các máy tính khác trong hệ thống mạng máy tính
 - Recycle Bin
Nơi chứa các tệp tin hay thư mục đã bị xoá, tại đây ta có thể xoá vĩnh viễn hoặc phục hồi lại tệp tin, thư mục bị xoá
 - Nhóm các ứng dụng hay dùng
 - Nhóm các tiện ích hỗ trợ thường dùng
4. Thanh công việc (Task bar)
 Thanh công việc có chức năng giúp ta sử lý, thực hiện các công việc nhanh chóng và thuận tiện. Nó bao gồm:
 - Nút start
 - Quick launch (khởi động nhanh)
 - Các chương trình đang chạy
 - Các chương trình chạy ngầm
 - Đồng hồ thời gian hệ thống
5. Cửa sổ làm việc 
Đây là đặc trưng của HĐH Windows, khi chạy trên nền Windows, mỗi chương trình đều có cửa sổ riêng, người sử dụng giao tiếp với chương trình thông qua cửa sổ tương ứng của nó
Có 2 loại cửa sổ:
 - Cửa sổ hệ thống
 - Cửa sổ các trình ứng dụng
6. Control panel
 - Là một chức năng hệ thống của hệ điều hành, chứa các lệnh cài đặt cấu hình chính của hệ điều hành 
7. Đĩa, tệp và thư mục
 - Thông tin được lưu trữ trong các tệp, các tệp nằm trong các thư mục, các thư mục lại nằm trong các đĩa
 - Cần phân biệt đĩa trong máy tính và đĩa trong mạng máy tính khác nhau. Ngoài ra còn có đĩa mềm, đĩa quang, đĩa CD...
 - Cần nắm vững cấu trúc tệp và thư mục lưu trữ thông tin
 - Một số kỹ năng cần phải nắm như tạo mới, xoá, chép, di chuyển đối tượng (phần này sẽ thể hiện rõ hơn ở các bài thực hành)
HĐ 4, 5 Vận dụng và tìm tòi ,mở rộng
HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK
HS soạn các câu hỏi từ 6 đến 10 SGK
Tuần 14
Tiết 27, 28
Ngày soạn: 25 /11 / 2017
 Ngày dạy : 28/11 ;29/11/ 2017
BÀI THỰC HÀNH 2. LÀM QUEN VỚI WINDOWS
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows 
- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)
2. Kỹ năng: HS biết hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)
- Rèn kỹ năng sử dụng chuột trong môi trường Windows 
 3. Thái độ: Thấy được tác dụng của của bảng tính trong cuộc sống.
 4. Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
* Năng lực chung: 
- Năng lực hợp tác. (Hoạt động 2)
- Năng lực tự học. (Hoạt động 1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.(Hoạt động 1+2)
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
 - Năng lực sử dụng CNTT – TT để hỗ trợ học tập 
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT.
- Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT
II. CHUẨN BỊ:
 1. Tài liệu, bài tập: giáo án, sách giáo khoa 
 2. Dụng cụ, thiết bị: phòng máy, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
(1) Mục tiêu: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
 (5) Sản phẩm:
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
GV hướng dẫn HS làm quen với Windows qua việc Log on và Log off
 - Clich chuột vào Switch User và nhận xét ?
 (Nhớ ghi vào phiếu thực hành)
à Hình dưới em hãy giải thích những chữ ở bên khung hình có chữ A
GV hướng dẫn HS vào lại màn hình Windows
HĐ 2,3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(1) Mục tiêu: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
- Học sinh thấy được những ưu điểm hệ điều hành Windows so với hệ điều hành khác (hệ điều hành DOS) và sự giống và khác nhau của các phiên bản hệ điều hành Windows (Windows 95, Windows 98)
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
(5) Sản phẩm:
GV hướng dẫn HS làm quen với bảng chọn Start như hình vẽ, HS sẽ lần lượt vào 7 mục rồi ghi lại những nội dung tìm hiểu được ở các mục đó ở phiếu thực hành.
Khu vực 1: Các tiện ích quan trọng của hệ thống như truy cập internet, thư điện tử (email), sọt rác (recycle bin).
Khu vực 2: Các phần mềm , tiện ích người dùng hay sử dụng nhất trong thời gian gần đây. Các phần mềm này do hệ điều hành tự động lựa chọn và đưa vào bảng chọn Start tại vị trí này
Khu vực 3: Cho phép mở các thư mục chứa dữ liệu chính của người dùng như My Document (tài liệu của tôi), My Picture (tranh của tôi), My Recent Document (tài liệu hay dùng của tôi),...
Khu vực 4: Các tiện ích hệ thống như bảng điều khiển, kết nối mạng, cài đặt máy in,...
Khu vực 5: Các chức năng hỗ trợ người sử dụng như trợ giúp trực tuyến, tìm kiếm tài liệu...
Khu vực 6: All Program. Kích hoạt nút này sẽ hiện bảng chọn tất cả các phần mềm ứng dụng đang cài đặt trong máy tính
Khu vực 7: Các lệnh vào/ ra Windows. Các em lần lượt thử các nút Turn off computer; giải thích các nút lệnh tiếp theo (standby, Turn off, restart, cancel)
1. Làm quen với thanh công việc Task Bar
 - Nhấn nút Start, thao tác và ghi lại kết quả em hiểu được, có thể em sẽ thấy mỗi máy có những dạng khác nhau, ví dụ các hình sau:
Nút Start luôn nằm trên thanh công việc
 - Thanh công cụ Quick Launch chứa các biểu tượng phần mềm với ý nghĩa các phần mềm này có thể khởi động rất nhanh: chỉ việc nháy chuột lên các biểu tượng trên thanh Quick Launch.
 - Để đưa biểu tượng của một ứng dụng từ cửa sổ nền (desktop) vào thanh Quick Launch thực hiện thao tác sau: nháy chuột để chọn biểu tượng và kéo thả vào thanh công việc tại vị trí của Quick Launch.
 - Có thể làm hiện/ ẩn thanh Quick Launch như sau: Nháy chuột phải lên vị trí còn trống trên thanh công việc, chỉ tới vị trí Toolbars, nháy chọn Quick Launch.
 - Em hãy nhấn chuột phải vào biểu tượng bất kỳ trên màn hình nền, ghi lại nhận xét. Ví dụ:
2. Xem và chạy các chương trình ứng dụng 
 Chúng ta làm quen và kiểm tra xem có bao nhiêu phần mềm ứng dụng đã được cài đặt trong máy tính. 
 Nháy chuột tại nút Start để làm xuất hiện bảng chọn Start. Nháy chuột tiếp tại vị trí All Programs, các em sẽ thấy xuất hiện một bảng chọn lớn đó là danh sách tất cả các phần mềm đã cài đặt trong máy tính của mình.
 - Để chạy một ứng dụng, di chuyển chuột lên dòng chứa biểu tượng của chương trình này và nháy chuột.
Chú ý rằng Windows cho phép chạy đồng thời nhiều phần mềm ứng dụng trong máy tính. Khi chạy một ứng dụng, biểu tượng của phần mềm đang chạy này sẽ xuất hiện trên thanh công việc.
HĐ 4 VẬN DỤNG
Thay đổi màn hình nền và đặt chế độ nghỉ màn hình.
Thay đổi màn hình nền của Windows
 - Làm xuất hiện màn hình nền. Nếu màn hình nền không hiện nổi lên trên các ứng dụng đang chạy thì thực hiện thao tác sau: nháy chuột phải lên vị trí trống của thanh công cụ và chọn chức năng Show the Desktop.
 - Nháy chuột phải tại một vị trí trống bất kỳ trên màn hình nền, chọn tiếp chức năng Properties trong bảng chọn tương ứng.
 - Xuất hiện hộp thoại Display Properties. Ta thấy hàng trên cùng của hộp thoại này có một số nút (gọi là các Tab).
 - Nháy chuột tại nút Desktop. Cửa sổ tương tự sau xuất hiện: 
 - Nếu muốn màn hình nền chỉ có một màu đồng nhất tại vị trí Background chọn None và chọn màu nền tại vị trí Color.
 - Nếu muốn chọn một mẫu hình nền có sẵn hãy chọn các dòng khác tại vị trí Background mẫu sẽ hiện ngay tại khung ảnh màn hình máy tính phía trên.
 - Nháy chuột tại nút Apply để thay đổi màu nền.
 Đặt chế độ nghỉ của màn hình 
 Chế độ nghỉ màn hình cho phép máy tính tự đặt chế độ tắt màn hình (nghỉ màn hình), vừa tiết kiệm điện vừa tăng tuổi thọ của màn hình khi người dùng rời khỏi vị trí làm việc một thời gian đủ lớn.
 - Chọn nút Screen Saver trong hộp hội thoại Display Properties. Hộp thoại tương tự sau xuất hiện: (GV làm cụ thể chiếu lên máy chiếu).
 - Nếu muốnkhông đặt chế độ nghỉ màn hình tại vị trí Screen Saver chọn None 
 - Muốn đặt chế độ nghỉ màn hình tại vị trí Screen Saver chọn một kiểu bất kỳ
 - Tại vị trí Wait:50 minutes chọn một số là thời gian tính bằng phút máy tính sẽ chờ đợi trước khi bắt đầu chế độ nghỉ màn hình 
 - Nếu đặt chế độ: on resume, display Welcome screen thì máy tính sẽ bật màn hình nhập tên truy cập và mật khẩu khi người dùng quay lại làm việc với máy tính. Nếu chế độ này không đặt thì chỉ việc bấm một nút bất kỳ là có thể quay trở lại chế độ làm việc bình thường.
HĐ 5: TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
* Tác dụng của nút chuột phải 
 - Trong windows XP nút chuột phải chuột rất có ý nghĩa. Khi em đang làm việc với một đối tượng nào đó (vd đang chọn đối tượng này) thì nháy chuột phải chuột sẽ làm xuất hiện một bảng chọn bao gồm các chức năng và lệnh chỉ liên quan đến đối tượng này. Tính năng này giúp cho người sử dụng thực hiện nhiều thao tác rất tiện lợi.
 Em hãy thực hiện thao tác nháy chuột phải tại các vị trí khác nhau và quan sát các bảng chọn xuất hiện sau đó
 - Tại một vị trí trống trên thanh công việc.
 - Tại nút Start.
 - Tại một vị trí trống trên màn hình nền.
 - Tại một biểu tượng ứng dụng trên màn hình nền.
 - Tại nút Recycle Bin
* Thử truy nhập mạng internet
 +Truy cập thông tin trên mạng Internet: 
Nháy chuột tại nút Start và chọn lệnh Internet Explorer trong bảng chọn.
Cửa sổ Internet Explorer xuất hiện, em hãy chú ý tại dòng có ghi chữ Address, đây chính là nơi gõ địa chỉ các trang Web trên mạng Internet Explorer để truy cập thông tin, em hãy thử gõ dòng chữ sau tại vị trí này: 
V. Nhận xét và đánh giá tiết thực hành
GV nhận xét đánh giá giờ thực hành (trật tự, kỷ luật, kỹ năng thực hành, kết quả đạt được)
 Các nhóm thu phiếu thực hành, sắp xếp lại thiết bị như vị trí ban đầu (nếu có thay đổi, di chuyển). Nộp bài cho GV
 Tắt máy đúng thao tác.
Tuần 15
Tiết 29, 30
Ngày soạn: 2 /12 / 2017
 Ngày dạy : 04/12/ 2017
BÀI THỰC HÀNH 3:
CÁC THAO TÁC VỚI THƯ MỤC
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Làm quen với hệ thống quản lí tệp trong Windows XP.
- Biết sử dụng File Explorer để xem nội dung các thư mục.
- Biết tạo thư mục mới, đổi tên và xoá thư mục đã có.
2. Kỹ năng
- Thưc hiện được các thao tác với thư mục.
- Sử dụng được cửa sổ My Computer để xem nội dung các thư mục.
3. Thái độ
- Học sinh nghiêm túc, chấp hành nội dung của phòng thực hành.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ máy tính
 4. Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
* Năng lực chung: 
- Năng lực hợp tác. 
- Năng lực tự học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
 - Năng lực sử dụng CNTT – TT để hỗ trợ học tập 
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT.
- Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT.
II. CHUẨN BỊ:
 1. Tài liệu, bài tập: giáo án, sách giáo khoa 
 2. Dụng cụ, thiết bị: phòng máy, bảng phụ
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Kiểm tra bài cũ 
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Hướng dẫn học sinh thực hành.
 (1) Mục tiêu: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
(5) Sản phẩm: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Giới thiệu cách mở cửa sổ hiển thị các biểu tượng của ổ đĩa trong máy tihn
? Để mở cửa sổ hiển thị các biểu tượng của ổ đĩa trong máy tính, ta làm như thế nào?
Trình chiếu PowerPoint cho học sinh quan sát các thành phần trong cửa sổ My Computer 
Hướng dẫn hs cách sử dụng My Computer hay Windows Explorer (trình chiếu PowerPoint)
? Chức năng của chương trình ứng dụng File Explore là dùng để làm gì?
àNhận xét và rút ra kết luận: ? File Explorer: Cho phép quan sát và khám phá máy tính của em.
- GV hướng dẫn HS xem nội dung đĩa:
Muốn xem nội dung đĩa em thực hiện như thế nào?
GV: Cho HS nháy đúp ổ đĩa C:\
GV:Nếu máy tính có các ổ đĩa khác thì GV cho HS nháy đúp vào các ổ đĩa khác để xem.
- GV hướng dẫn HS xem nội dung thư mục:
Muốn xem nội dung thư mục em thực hiện như thế nào?
GV:Cho HS mở thư mục để xem nội dung của một thư mục bất kỳ
GV:Hướng dẫn cách hiển thị thư mục ở nút Views.
-Nội dung thư mục có thể được hiện thị dưới dạng biểu tượng. Nháy nút Views trên thanh công cụ và chọn các dạng hiển thị khác nhau để xem nội dung thư mục với các mức độ chi tiết khác nhau. GV:Cho HS quan sát ngăn bên trái nếu thư nào có dấu (+) thì có chứa thư mục con.
-Nếu thư mục có chứa thư con, bên cạnh biểu tượng thư mục trong ngăn bên trái có dấu cộng (+).
GV:Hướng dẫn nút Back và nút Up trên thanh công cụ.
- Nháy nút Back trên thanh công cụ để hiện thị lại nội dung thư mục vừa xem trước đó. Nháy nút Up để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung (thư mục hiện thời).
- Trật tự, tập trung thực hiện và quan sát trên máy tính
HS: nháy đúp ổ đĩa C sau đó nội dung ổ đĩa C:\ hiện ra
HS: Nháy chuột ở biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên trái hoặc nháy đúp chuột tại biểu tượng hoặc tên của thư mục ở ngăn bên phải cử sổ để xem nội dung thư mục.
- Thực hiện các cách hiển thị
Thực hành theo hướng dẫn
Thực hiện theo hướng dẫn
a/ Mở chương trình ứng dụng quan sát và khám phá máy tính.
Các bước thực hiện:
B1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng để mở cửa sổ My Computer
B2: Nháy nút vào biểu tượng Folder(thư mục) trên thanh công cụ để xem cấu trúc các ổ đĩa và thư mục 
b/Xem nội dung các ổ đĩa
Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng tên đĩa phia bên trái cần xem nội dung.
Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng tên đĩa phía bên phải cần xem nội dung.
c/Xem nội dung thư mục
-Cách 1: Nháy chuột ở biểu tượng tên của thư mục ở ngăn bên trái cửa sổ Mu Computer.
- Cách 2: Nháy đúp chuột tại biểu tượng tên của thư mục ở ngăn bên phải cửa sổ My Computer.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
(1) Mục tiêu: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
(5) Sản phẩm: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
GV: y/c Hs thực hiện lại các thao tác trên.
GV: Sửa sai những lỗi mà HS thường gặp phải.
* Chú Ý: Đối với các thư mục và tệp tin có rất nhiều cách khác nhau để thực hiện cùng một thao tác với đối tượng này. Các em có thể sử dụng cách mà mình cho là thuận tiện nhất.
- HS thực hiện
- HS: lắng nghe.
HĐ3: TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG
Chốt nội dung chính của bài học
- Về nhà làm lại bài thực hành hôm nay
 Tuần :16: Ngày soạn:9/12/2017 Ngày dạy: 12/12/2017
Tiết : 31	Bài thực hành số 4 : CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: 
- Biết được các thao tác với tệp tin (tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép, di chuyển).
2. kĩ năng :- Làm quen với hệ thống quản lí tệp tin trong Windows XP
- Mở và xem nội dung các tệp tin
2.thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
- Tích cực tham gia xây dựng bài.
 4. Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
* Năng lực chung: 
- Năng lực hợp tác. 
- Năng lực tự học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
 - Năng lực sử dụng CNTT – TT để hỗ trợ học tập 
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT.
 Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, bài thực hành, phòng máy vi tính TH
Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Kiểm tra bài cũ 
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Hướng dẫn học sinh thực hành.
 (1) Mục tiêu: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
(5) Sản phẩm: 
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
Giới thiệu bài
Ở tiết trước các em đã được thực hành một số thao tác chính với thư mục, và tiết học hôm nay các em thực hiện một số thao tác chính với tệp tin, thao tác của tệp tin có gì giống với thao tác của thư mục, chúng ta sẽ bắt đầu tìm hiểu
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Hướng dẫn ban đầu về nội dung thực hành
(1) Mục tiêu: - Học sinh làm quen với hệ điều hành Windows
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, luyện tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: nhóm nhỏ và 2em/máy
(4) Phương tiện dạy học: phòng máy, bảng phụ
(5) Sản phẩm: 
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
GV: Để thực hiện các thao tác thư mục, thì trước hết chúng ta cần thực hiện thao tác nào trước các em?
GV: Nhận xét – Phân tích 
GV: Thao tác với tệp tin cũng giống như vậy.
GV: Để khởi động My Computer, chúng ta có mấy cách để khởi động?
GV: Nhận xét.
GV: Ở tiết trước các em học thư mục, tiết hôm nay học tệp tin, như vậy em nhắc lại thế nào là tệp tin và thế nào là thư mục?
GV: Nhận xét - Phân tích diễn giải.
GV: Như vậy theo các em, thì tệp tin chúng có thể tạo như tạo thư mục được không?
GV: Nhận xét - Phân tích diễn giải.
GV: Như vậy các em tìm hiểu cách sử dụng cữa sổ My Comphuter.
GV: Trình bày cách đổi tên thư mục?
GV: Nhận xét, giới thiệu, thao tác mẫu cách đổi tên tệp tin.
GV: Tiết thực hành trước ta đã tìm hiểu cách xóa thư mục. 
GV: Yêu cầu học sinh lên trình bày cách xóa thư mục
GV: Nhận xét, giới thiệu, thao tác mẫu cách xóa tệp tin.
GV: Những tệp bị xóa sẽ nằm ở đâu. 
GV: Nhận xét.
GV: Giả sử ở có một tệp tin trò chơi Mario.exe nằm ở thư mục Game, ta muốn thư mục Trò chơi cũng có tệp tin Mario.exe, vậy phải làm cách nào nay, để thực hiện được điều này, chúng ta qua nội dung tiếp theo.
GV: Giới thiệu thao tác sao chép
GV: VD, yêu cầu HS lên thực hiện thao tác
GV: Nếu muốn di chuyển tệp tin đó qua thư mục mới, vậy ta phải thực hiện như thế nào? Để thực hiện được điều này chúng ta qua nội dung tiếp theo.
GV: Các em hiểu thế nào là di chuyển ?
GV: Nhận xét - Phân tích diễn giải.
GV:Yêu cầu học sinh lên thực hiện thao tác di chuyển?
GV: Nhận xét
GV: Di chuyển có giống hay khác với sao chép?
GV: Hướng dẫn học sinh thao tác xem nội dung và chạy chương trình
1. Nội dung thực hành
a) Sử dụng cửa sổ My Computer
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng My Computer trên màn hình
b) Đổi tên, xóa tệp tin
* Đổi tên 
- Nháy phải chuột vào tệp tin cần đổi tên -> Rename-> Nhập tên mới ->Enter
* Xóa 
- Nháy chuột chọn tệp tin cần xóa.
- Nhấn Delete trên bàn phím --> OK
HS: Phát biểu: Thùng rác
Lưu ý: Tệp bị xóa sẽ được đưa vào thùng rác.
d) Sao chép tệp tin vào thư mục khác:
- Chọn tệp tin cần sao chép.
- Nháy chuột vào Edit 
- Nh áy chọn Copy 
- Chọn thư mục mới.
- Nháy chuột vào Edit 
-Nháy chọn Paste
e) Di chuyển tệp tin sang thư mục khác.
- Chọn tệp tin cần di chuyển
- Nháy chuột vào Edit 
- Nh áy chọn Cut 
- Chọn thư mục mới.
- Nháy chuột vào Edit 
-Nháy chọn Paste 
g) Xem nội dung tệp và chạy chương trình:
3. Hoạt động luyện tập 
4. Hoạt động vận dụng
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Tuần :16 Ngày soạn:9/12/2017 	Ngày dạy:	12/12/2017	 
Tiết : 32 Bài thực hành số 4 : CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN (tt)
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Tiếp tục với các thao tác với tệp tin (tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép, di chuyển).
2. kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện các thao tác với tệp tin.
3. thái độ - Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo.
- Tích cực tham gia xây dựng bài.
 4. Định hướng năng lực cần phát triển cho học sinh:
 * Năng lực chung: 
- Năng lực hợp tác. 
- Năng lực tự học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 * Năng lực chuyên biệt, chuyên môn:
 - Năng lực sử dụng CNTT – TT để hỗ trợ học tập 
- Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT.
Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, bài thực hành, phòng máy vi tính thực hành
Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Kiểm tra bài cũ 
A. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1. Hướng dẫn học sinh th

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an hoc ki 1_12221927.doc