Bộ phiếu rèn luyện môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Bài tập theo tiết và đáp án tệp riêng)

docx 300 trang Người đăng Hoài Minh Ngày đăng 01/11/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ phiếu rèn luyện môn Toán lớp 3 năm học 2026-2027 (Bài tập theo tiết và đáp án tệp riêng)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo)
Bài 4. Trong ngăn kéo có 4 chiếc tất trắng và 2 chiếc tất đen. Không nhìn vào ngăn kéo, Duy lấy 
cùng một lúc 2 chiếc tất. Viết các sự kiện có thể xảy ra.
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
Bài 5. Có 5 chiếc cốc giống hệt nhau úp trên bàn. Dưới mỗi chiếc cốc có một món đồ chơi: ô tô, 
búp bê, con quay, chong chóng, con lật đật. Tú lật một chiếc cốc bất kì. Tú có thể nhìn thấy món 
đồ chơi nào?
 ..................................................................................................................................................
 296 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
TOÁN 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 81. Ôn tập chung
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Luyện tập
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
 a) Số gồm 5 chục nghìn, 2 trăm và 8 đơn vị là:
 A. 52 008 B. 50 028 C. 50 208 D. 5 208
 b) Số liền sau của số 58 299 là:
 A. 58 300 B. 58 290 C. 59 300 D. 58 298
 c) Số 19 viết bằng chữ số La Mã là:
 A. XXI B. XVIII C. IXX D. XIX
 d) Thứ Ba tuần này là ngày 13 tháng 10. Ngày 22 tháng 10 cùng năm đó là:
 A. thứ Tư B. thứ Năm C. thứ Sáu D. thứ Bảy
Bài 2. Cho bốn số: 35 270; 32 507; 35 207; 52 703.
 a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
 Số lớn nhất là:
 A. 35 270 B. 32 507 C. 35 207 D. 52 703
 Số bé nhất là:
 A. 35 270 B. 32 507 C. 35 207 D. 52 703
 b) Viết các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé:
 ..................................................................................................................................................
 c) Làm tròn số bé nhất trong bốn số đến hàng nghìn ta được số ...................
Bài 3. Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống.
 Chục 
 Nghìn Trăm Chục Đơn vị Viết số Đọc số
 nghìn
 6 8 7 0 4
 83 066
 Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi 
 mốt
 297 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo)
Bài 4. Đặt tính rồi tính.
 a) 66 551 + 21 384 b) 54 499 − 31 961 c) 5 807 × 7 d) 11 336 : 8
Bài 5. Tổ Một làm được 14 chiếc đèn ông sao. Tổ Hai làm được số đèn gấp 4 lần tổ Một. Hỏi tổ 
Hai làm được nhiều hơn tổ Một bao nhiêu chiếc đèn ông sao?
 Bài giải
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
Bài 6. Bảng dưới đây cho biết số ổ bánh mì ngọt và bánh mì mặn một tiệm bán được trong bốn 
ngày.
 Ngày Thứ Năm Thứ Sáu Thứ Bảy Chủ nhật
 Bánh mì ngọt 231 326 355 205
 Bánh mì mặn 372 343 128 138
 Cả hai loại
 a) Viết số thích hợp vào các ô trống ở hàng “Cả hai loại”.
 b) Ngày tiệm bán được nhiều bánh mì nhất là ...................
 c) Cả bốn ngày, tiệm bán được .................. ổ bánh mì.
 298 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
TOÁN 3 PHIẾU 2 · TIẾT 2
 Bài 81. Ôn tập chung
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Luyện tập
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
 a) 2 783 − 1 649 + 3 531
 = ...............................................................................................................................................
 = ...............................................................................................................................................
 b) 16 175 : 5 × 2
 = ...............................................................................................................................................
 = ...............................................................................................................................................
 c) (6 975 − 4 156) × 3
 = ...............................................................................................................................................
 = ...............................................................................................................................................
 d) 34 503 + 40 420 : 5
 = ...............................................................................................................................................
 = ...............................................................................................................................................
Bài 2. Hai cân dưới đây đều thăng bằng. Quan sát rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 Hộp bánh Túi kẹo
 a) Hộp bánh cân nặng .......... g.
 b) Túi kẹo cân nặng .......... g.
 c) Hộp bánh nặng hơn túi kẹo .......... g.
 d) 2 hộp bánh và 1 túi kẹo như trên cân nặng tất cả .................. g.
 299 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.com 
PHIẾU 2 · TIẾT 2 (tiếp theo)
Bài 3. Bạn Hòa cắt từ giấy màu một hình vuông có chu vi 20 cm và một hình chữ nhật có chiều 
rộng bằng cạnh hình vuông, chiều dài gấp 8 lần chiều rộng.
 a) Tính diện tích hình vuông.
 b) Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.
 Bài giải
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................................
Bài 4. Buổi chiều, Long luyện viết chữ đẹp. Đồng hồ dưới đây chỉ lúc Long bắt đầu và lúc Long 
viết xong. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 a) Long bắt đầu viết lúc .......... giờ .......... phút và viết xong lúc .......... giờ .......... phút.
 b) Long luyện viết hết .......... phút.
Bài 5. Mẹ mua một bó rau hết 6 000 đồng và đưa cô bán hàng tờ tiền 20 000 đồng.
 a) Cô bán hàng phải trả lại mẹ .................. đồng.
 b) Cô bán hàng chỉ có tờ tiền loại 5 000 đồng và loại 1 000 đồng. Có hai cách trả lại số tiền 
 đó, mỗi cách đều có cả hai loại tờ tiền. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
 Cách thứ nhất: .......... tờ 5 000 đồng và .......... tờ 1 000 đồng.
 Cách thứ hai: .......... tờ 5 000 đồng và .......... tờ 1 000 đồng.
 300

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_phieu_ren_luyen_mon_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_bai_tap.docx
  • docxĐáp án.docx