Giáo án Lớp ghép 1 & 3 - Tuần 26

Tiết 2:

Tiếng việt 1

Tiết 1: LUYỆN TẬP VẦN CÓ ÂM CUỐI THEO CẶP m/ p, ng / c

(Sách thiết kế Tr.225)

Đạo đức 3

Tiết 26 : TÔN TRỌNG THƯ TỪ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (T1)

 (Tích hợp KNS)

I. Mục tiêu:

- Nêu đ¬ược một vài biểu hiện về tôn trọng thư¬ từ, tài sản của ng¬ời khác.

- Biết không đ¬ược xâm phạm thư¬ từ, tài sản của ng¬ười khác

- Thực hiện tôn trọng thư¬ từ nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi ng-ười.

- Biết trẻ em có quyền đ¬ược tôn trọng bí mật riêng tư.¬

- Nhắc nhở mọi ng¬ười cùng thực hiện.

* KNS: - Kĩ năng tự trọng.

- Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định.

II. Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập.

- HS: Vở bài tập – Vở ghi

 

doc 44 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 495Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp ghép 1 & 3 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 trước kiểm tra 
2. Bài mới:(38')
 2.1.Giới thiệu bài:
 2.2. GT các số từ 20 -> 30
- Yc HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính 
- GV gắn que tính lên bảng và hỏi:
? Trên bảng có mấy chục que tính
+ 2 chục qt
? Cô gắn thêm mấy que tính nữa
+ 3 qt
? Vậy trên bảng có tất cả bao nhiêu que tính
+ 23qt
? Số 23 gồm mấy chục và mấy đơn vị
+ 2chục và 3 đv
-> GV ghi vào cột chục và đv
? Số 23 được viết bởi mấy chữ số
? Số 23 được viết thế nào
-> GV ghi số
? Hãy đọc số này
=> GV ghi cách đọc số
CHỤC
Đ/VỊ
VIẾT 
ĐỌC
2
3
23
hai mươi ba
=> Tương tự các số cho đến số 30
=> Lưu ý cách đọc các số: 21, 24, 25, 27
- Cho đọc các số từ 20 -> 30 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
? Các số này có đặc điểm gì giống nhau
=> Giới thiệu các số 36, 42 tương tự như với số 23
=> Lưu ý cách đọc các số: 31, 34, 35,37, 44, 45, 47.
2.3. Luyện tập
*Bài 1: Viết số a) Bc
- Viết số vào bc: 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29
b) Sgk-bảngL: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số rồi đọc
*Bài 3: Vở? 
- Cho HS đọc và viết số vào vở
- HS làm vào vở - 1HS viết bảng lớp
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
* Bài 4: N4 - Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đó
- N làm vào phiếu – dán bảng
- Cho HS đọc dãy số từ 24 -> 36 và ngược lại (C-L)
- GV nx - cb
 3. CC - DD (3')
? Các số từ 20 đến 50 có điểm gì giống 
- Về nhà học bài xem trước bài học sau.
1. KTBC (4')
? Tìm câu văn, thơ có hình ảnh nhân hoá
- Nx
2. Bài mới
2.1. GTB (1')
2.2. Luyện tập ( 32’)
*Bài 1: Chọn từ ngữ thích hợp
- HS đọc yêu cầu - HS làm SGK(Nối từ cột A với nội dung ở cột B cho thích hợp )
- Chữa bài: Gọi HS lên bảng gắn từ vào nội dung thích hợp
- HS tập nói nghĩa các từ, so sánh điểm giống và khác nhau giữa lễ, hội, lễ hội
- HS đọc lại lời giải đúng – HS nhận xét
Chốt: Bài tập này giúp các em hiểu đúng nghĩa các từ: Lễ, hội và lễ hội
*Bài 2: Tìm và ghi lại tên một số lễ hội, hội, hoạt động trong lễ hội
- HS đọc yêu cầu
- HS trao đổi nhóm, ghi lại kết quả 
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận 
- GV nhận xét,
=>Chốt: Trên đất nước ta, mỗi vùng miền có những lễ hội, hội đặc trưng riêng biệt.
 a/ Lễ hội: Đên Hùng, đền Gióng, chùa Hương, chùa Keo, Kiếp Bạc
b/ Hội: Hội vật, hội đua thuyền, hội đua voi, hội thả diều, hội thả chim
c/ Hoạt động trong lễ hội: cúng Phật, lễ Phật, thắp hương, đua thuyền, đánh đu....
*Bài 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu
- HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn câu a:
Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.
- HS làm tiếp các câu còn lại vào vở - Đọc bài làm
- GV nhận xét - GV chấm chữa
Chốt : Sử dụng dấu phẩy trong câu để ngăn cách bộ phận chỉ nguyên nhân và các bộ phận đồng chức năng trong câu.
3. CC - DD (3')
- GV củng cố nội dung bài.
- VN xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 4
Thể dục 1+3
Tiết 26: BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI.
 Tiết 52: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN. TRÒ CHƠI
 “HOÀNG ANH, HOÀNG YẾN ”
I. Mục tiêu: 
*NTĐ1: 
- Tiếp tục ôn bài TD - y/c hoàn thiện bài.
- Ôn tâng cầu, y/c tham gia vào trò chơi 1 cách chủ động.
*NTĐ3: 
 - Bước đầu biết cách nhẩy dây kiểu chum 2 chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây.
 	- Biết cách chơi và tham gia chơi được .
II. Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm : Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
NTĐ 1
NTĐ4
1. Phần mở đầu 
- GV nhận lớp, phổ biến ND y/c giờ học.
- Khởi động: HS chạy một vòng trên sân 
- KTBC: Gọi Hs tập các động tác của bài thể dục.
- GV nxét, tuyên dương.
2. Phần cơ bản 
a. Ôn bài TD
- Cho HS tập 
- GV nxét, sửa sai.
b. Tâng cầu
- GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
- HS luyện tập Tâng cầu cá nhân
 - Nhận xét
- Các tổ thi đua tâng cầu 
- GV quan sát – nhắc nhở.
3 Phần kết thúc 
- Hồi tĩnh:
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài TD và tập tâng cầu
1. Mở đầu (5’)
- GV phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết học.
- Cho hs ôn bài thể dục phát triển chung.
- Chạy chậm 1 hàng dọc trên sân
* Trò chơi " Kéo cưa lửa xẻ" 
2. Phần cơ bản: (25’)
- Ôn nhẩy dây kiểu chụm 2 chân 
- Hs đứng tại chỗ so dây, trao dây, quay dây và tập chụm 2 chân nhẩy nhẹ nhàng.
- GV quan sát và sửa sai cho hs.
- Cho hs nhẩy luyện tập đồng loạt.
* Trò chơi " Hoàng anh, hoàng yến "
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi và nội dung cách chơi
- Cho hs chơi thử.
- GV tuyên dương hs.
- Hs thi đua giữa các nhóm, nhóm nào ít phạm lỗi thực hiện nhanh thì đội đó thắng cuộc.
- GV tuyên dương hs.
3. Phần kết thúc:(5’)
- Động tác hồi tĩnh.
- Giáo viên hệ thống nội dung tiết học.
- Về nhà ôn nhẩy dây
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
 Ngày soạn: 3. 1 . 2017
 Ngày giảng: Thứ tư, 6. 1 . 2017 
Tiết 1 
Tiếng việt 1: 
Tiết 5: VẦN /ui/ ưi/ (Tr.122 - 123) 
( Sách thiết kế Tr. 230)
Tập đọc 3
Tiết 78: RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO (T71)
I. Mục tiêu
 - Đọc đúng các từ tiếng dễ phát âm sai do phương ngữ. Đọc đúng, rành mạch; Biết ngắt nghỉ hơi đung sau các dấu câu, giữa cụm từ.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: chuối ngự, bập bùng.
 - Hiểu nội dung và bước đầu hiểu được ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn. Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, giáo án.
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học
N.dung -T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC (4’)
2. Bài mới
2.1GTB (1’)
2.2. Luyện đọc
 (17’)
*LĐ câu
* LĐ đoạn
* LĐ nhóm.
* Thi đọc
*Đọc đồng thanh
2.3.Tìm hiêu bài: (8’)
2.5. LĐ lại (7’)
3.CC - DD 
(3’)
- Gọi 3 hs đọc bài và TLCH nội dung bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.
- Nhận xét.
- Gv treo tranh minh họa và dẫn vào bài. 
- Đọc mẫu.
- Yc hs đọc nối tiếp câu hai 2 lần
- Gv nhận xét, chỉnh sửa cho hs
- Yêu cầu đọc từng đoạn
*Kết hợp đọc câu khó và giải nghĩa từ
- HD hs cách ngắt giọng câu thứ 2 đoạn 1 và 2 câu cuối bài.
- Yc 3 hs đọc nối tiếp 3 đoạn của bài.
- Chia thành nhóm 3 y/c hs trong nhóm đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi 3 hs bất kỳ tiếp nối nhau đọc bài.
- Yc cả lớp đọc ĐT phần 2,3 của bài.
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài.
? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và tả lại mâm cỗ trung thu của bạn Tâm
? Đêm trung thu có gì vui
? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp
? Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui
? Em thấy t/c của các bạn đối với tết trung thu ntn
? Em có thích không? vì sao
- HS khá, giỏi đọc mẫu phần 2,3.
? Đoạn văn này nói lên điều gì
? Để thể hiện niềm vui sự thích thú ta nên đọc với giọng ntn
- Yc hs luyện đọc.
- Tc thi đọc hay.
- Nx tuyên dương hs đọc hay.
- Củng cố nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Vê nhà luyện đọc.
- 3 hs đọc bài 
- Lắng nghe.
- Đọc nối tiếp câu.
- Hs đọc đoạn và đọc câu khó.
- Hs tập ngắt giọng các câu.
Mẹ Tâm rất bận/ nhưng vẫn sắm cho Tâm một mâm cỗ nhỏ// một quả bưởi có khía thành 8 cánh hoa, / mỗi cánh hoa cài 1 quả ổi chín/ để bên cạnh 1 quả chuối ngự/ và bó mía tím.//
Hà cũng biết là bạn thích/ nên thỉnh thoảng lại đưa cho Tâm, cầm một lúc.// Có lúc/ cả hai cũng cầm chung cái đèn/ reo:// tùng tùng tùng/ dinh dinh dinh...//
- 2 HS đọc lại câu khó.
- Hs dùng bút chì đánh dấu từng đoạn.
- 3hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Hs # theo dõi bình xét bạn nào đọc tốt.
- Hs đọc theo nhóm 3 và tự chỉnh sửa cho nhau.
- 3 hs đọc, lớp theo dõi nx
- Hs đọc đồng thanh đoạn 2,3.
- 1 hs đọc, lớp theo dõi
+ Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày trông rất vui mắt. một quả bưởi có khía thành 8 cánh hoa, mỗi cánh hoa cái 1 quả ổi chín để bên cạnh 1 nải chuối ngự và bó mía tím.
Tâm lại mang cả đồ chơi của mình bày xung quanh mâm cỗ.
+ Đêm trung thu các bạn nhỏ được rước đèn thật vui.
+ Chiếc đèn ông sao của bạn Hà làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc. Trên đỉnh ngôi sao cám 3 lá cờ con.
+ Hai bạn Tâm và Hà luôn đi cạnh nhau, mắt không rời khỏi chiếc đền, hai bạn thay nhau cầm chiếc đèn có những lúc cả hai lại cầm chung chiếc đèn có những lúc cả hai lại cầm chúng chiếc đền và reo: Tùng tùng tùng, dinh dinh dinh.
+ Các bạn nhỏ rất thích tết trung thu.
- Hs nêu.
- Hs theo dõi
+ Đoạn văn cho thấy chiếc đèn của Hà rất đẹp các bạn thiếu nhi rất thích đêm rước đèn trung thu
+ Giọng vui tươi hồ hởi, háo hức.
- Hs luyện đọc đoạn trên.
- 3 hs thi đọc, lớp bình chọn bạn đọc hay.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 2 
Tiếng việt 1: 
Tiết 6: VẦN /ui/ ưi/ (Tr.122 - 123) 
( Sách thiết kế Tr. 230)
Toán 3
 Tiết 128: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (tiếp) T136
I. Mục tiêu:
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột.
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng thống kê.
- Biết cách phân tích được số liệu thống kê của một bảng.
- Làm được bài tập 1, 2.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK
- HS: Vở, bút
III. Các hoạt động dạy - học:
N.dung –T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC (3’)
2. Bài mới
2.1GTB (1’)
2.2. Làm quen với bảng thống kê số liệu. (12’)
2.2. Luyện tập:
 (18’)
* Bài 1
Làm miệng.
* Bài 2
HĐ nhóm 2.
* Bài 3.
HSKG
* HSTB.
3.CC - DD 
(3’)
 - Số dầu đựng trong các thùng là:
125l 
130l
120l
110l
? Dãy số liệu trên có mấy số liệu? Hãy vết số lít dầu của 4 thùng trên theo thứ tự từ bé đến lớn 
- Nhận xét.
- Nêu MT bài.
* Hình thành bảng số liệu
- Y/c hs quan sát bảng số trong phần bài học SGK.
? Bảng số liệu có những nội dung gì
? Bảng này có mấy cột và mấy hàng
? Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì
? Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì
- GVgt: Đây là thống kê số con. Hàng thứ nhất nêu tên các gia đình. Hàng thứ hai ghi số con của các gia đình.
* Đọc bảng số liệu.
? Bảng thống kê số con của mấy gia đình
- HD hs cách đọc bảng số liệu- Phân tích bảng số liệu.
? Gđ cô Mai có mấy người con
? Gđ cô Lan có mấy người con
? Gđ cô Hồng có mấy người con
? Nhìn vào thống kê hãy cho biết: GĐ nào ít con nhất
? Gđ nào có số con bằng nhau
- Yêu cầu vài HS đọc lại.
? Vừa rồi các con được biết bảng số liệu thống kê gồm mấy hàng, mấy cột
- Chốt ý toàn bài.
- Y/c hs đọc bảng số liệu.
? Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng
? Hãy nêu nội dung của từng hàng
? Lớp 3 B có bao nhiêu HS giỏi
? Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A bao nhiêu HS
? Làm cách nào em biết được
? Lớp nào có nhiều HS giỏi nhất
? Lớp nào có ít HS giỏi nhất
? Cả 4 lớp có bao nhiêu hs
 - Nêu yêu cầu BT2
? Bảng số liệu thống kê gồm những nội dung gì
 ? Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng
- Chia nhóm- giao n/v. 
- Y/c hs đọc bảng số liệu thống kê.
- Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi.
? Lớp nào trồng được nhiều cây nhất
? Hai lớp 3A và lớp 3C trồng được bao nhiêu cây
? Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A bao nhiêu cây
? Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu cây
- Yêu cầu 1 nhóm lên bảng thực hiện bảng lớp.
- Nêu yêu cầu BT3.
? Bảng thống kê này gồm mấy hàng, mấy cột
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong phiếu bài tập.
? Cửa hàng có mấy loại vải
? Tháng 2 bán bao nhiêu mét vải mỗi loại
? Trong tháng 3 vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao nhiêu mét?
? Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa
- Thu một số phiếu chấm- nhận xét.
? Tháng nào bán được nhiều vải trắng nhất
? Tháng nào bán được ít vải hoa nhất
? Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa
? Qua bài hôm nay con đã biết được mấy loại bảng số liệu
- GV củng cố lại 2 loại bảng số liệu.
+ Loại bảng số liệu 2 hàng và loại bảng số liệu nhiều hàng.
- Về nhà hoàn thiện BT1, BT2 vào vở. Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- HS làm vào bảng con 
+ Bảng số liệu đưa ra tên của các gia đình và số con tương ứng của mỗi gia đình.
+ Bảng có 4 cột và 2 hàng.
+ Hàng thứ nhất của bảng ghi tên các gia đình.
+ Hàng thứ hai ghi số con của các gia đình.
+ Bảng thống kê số con của 3 gia đình . 
+ Gđ cô Mai có 2 người con.
+ Gđ cô Lan có 1 người con.
+ Gđ cô Hồng có 2 người con.
+ Gđ cô Lan ít con nhất.
+ Gđ cô Mai và gđ cô Hồng có số con bằng nhau đều là 2 con.
- 4- 5 HS đọc lại bảng.
+ 2 hàng, 4 cột.
- Hs đọc bảng số liệu.
+ Bảng số liệu có 5 cột và 2 hàng.
+ Hàng trên ghi tên các lớp, hàng dưới ghi số hs giỏi của các lớp.
a. Lớp 3B có 13 hs giỏi, lớp 3D có 15 hs giỏi.
b. Lớp 3C nhiều hơn lớp 3A, 7 hs giỏi.
+ Lấy 25 – 18 = 7 hs giỏi.
+ Lớp 3C có nhiều hs giỏi nhất. 
+ Lớp 3B có ít hs giỏi nhất.
+ Cả 4 lớp có:
18 + 13 + 25 + 15 = 71(hs)
- 2 hs nêu yêu cầu.
+  thống kê số cây trồng của các khối lớp 3.
+ gồm 2 hàng, 5 cột.
- Hs đọc thầm.- thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm làm bài trên bảng lớp.
+ Lớp 3A trồng được nhiều cây nhất.
+ Hai lớp 3A và lớp 3C trồng được 85 cây.
+ Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A 12 cây.
+ Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B là: 3 cây.
1 nhóm lên bảng thực hiện bảng, lớp - nhóm khác nhận xét.
- HS trả lời.
- HS thực hiện yêu cầu.
+ 2 loại vải.
+ Tháng 2 bán 1040m vải trắng và 1140m vải hoa.
+ Trong tháng 3 vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng là: 100m vì 1575 - 1475 = 100 (m)
+ Tháng 1 bán 1875m.
+ Tháng 2 bán 1140m.
+ Tháng 3 bán 1575m.
+ HS nêu
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 3
Toán 1 
 Tiết 102: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ. (Tiếp) (T138)
TNXH 3:
Tiết 51: TÔM, CUA (T98)
(Tích hợp BĐ)
I.Mục tiêu:
* NTĐ 1:
- Nhận biết về số lượng ; biết đọc , viết , đếm các số từ 50 - >69; nhận biết được thứ tự các số từ 50 - > 69 .
	 - Bài tập cần thực hiện: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.
* NTĐ 3:
- Nói tên và chỉ được bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật.
- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.
*BĐ: - Giúp các em hiểu thêm các loài tôm cua và các sinh vật biển khác.
II. Đồ dùng
 	- GV: - SGK - Sưu tầm các tranh ảnh về việc nuôi, đánh bắt và chế biến tôm.
 - HS: - SGK- vở ghi- vở BT.
III.Các hoạt động dạy- học: 
NTĐ 1
NTĐ3
1. KTBC 
- Không tiết trước kiểm tra 
2. Bài mới:(38')
 2.1.Giới thiệu bài:
 2.2. GT các số từ 20 -> 30
- Yc HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính 
- GV gắn que tính lên bảng và hỏi:
? Trên bảng có mấy chục que tính
+ 2 chục qt
? Cô gắn thêm mấy que tính nữa
+ 3 qt
? Vậy trên bảng có tất cả bao nhiêu que tính
+ 23qt
? Số 23 gồm mấy chục và mấy đơn vị
+ 2chục và 3 đv
-> GV ghi vào cột chục và đv
? Số 23 được viết bởi mấy chữ số
? Số 23 được viết thế nào
-> GV ghi số
? Hãy đọc số này
=> GV ghi cách đọc số
CHỤC
Đ/VỊ
VIẾT 
ĐỌC
2
3
23
hai mươi ba
=> Tương tự các số cho đến số 30
=> Lưu ý cách đọc các số: 21, 24, 25, 27
- Cho đọc các số từ 20 -> 30 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
? Các số này có đặc điểm gì giống nhau
=> Giới thiệu các số 36, 42 tương tự như với số 23
=> Lưu ý cách đọc các số: 31, 34, 35,37, 44, 45, 47.
2.3. Luyện tập
*Bài 1: Viết số a) Bc
- Viết số vào bc: 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29
b) Sgk-bảngL: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số rồi đọc
*Bài 3: Vở? 
- Cho HS đọc và viết số vào vở
- HS làm vào vở - 1HS viết bảng lớp
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
* Bài 4: N4 - Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đó
- N làm vào phiếu – dán bảng
- Cho HS đọc dãy số từ 24 -> 36 và ngược lại (C-L)
- GV nx - cb
 3. CC - DD (3')
? Các số từ 20 đến 50 có điểm gì giống 
- Về nhà học bài xem trước bài học sau.
1.KTBC ( 3’)
? Côn trùng có đặc điểm gì khác với động vật
- GV nx
2. Bài mới
2.1: GTB - Trực tiếp
2.2: Nội dung: (28’)
* HĐ1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con tôm và cua
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm :
GV yêu cầu hs quan sát hình trong SGK /98, 99
? Nhận xét về kích thước của chúng
? Bên ngoài cơ thể của con tôm, cua có gì bảo vệ
? Bên trong của chúng có xương sống không
? Đếm xem cua có bao nhiêu chân, chân của chúng có gì đặc biệt
*Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện trình bày
- Lớp bổ sung rút ra đặc điểm chung của tôm và cua
*KL: Tôm cua có hình dạng, kích thước khác nhau nhưng chúng đều không xương sống. Cơ thể chúng có nhiều chân và chân phân thành các đốt.
* HĐ2: Thảo luận cả lớp (14 - 15')
* Mục tiêu: Nêu được ích lợi của tôm và cua
* Cách tiến hành:
? Tôm, cua sống ở đâu 
? Nêu ích lợi của tôm và cua 
- Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến tôm, cua mà em biết  
*KL: Tôm cua là thức ăn chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người, ở nước ta có nhiều sông hồ và biển là những môi trường thuận lợi và nuôi đánh bắt tôm cua
- Ở nước ta có nhiều nông, hồ và biển là những môi trường thuận tiện để nuôi và đánh bắt tôm cua. Hiện nay, nghề nuôi tôm khá phát triển và tôm đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.
 3. CC - DD ( 3’)
? Em hãy kể tên một số sinh vật sống ở biển mà em biết
? Khi ra biển các con cần phải làm gì
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 4
Hát nhạc 1 +3
Tiết 26: HỌC HÁT BÀI: BÀI HÒA BÌNH CHO BÉ
 Nhạc và lời: Huy Trân
Tiết 25: ÔN TẬP BÀI HÁT: CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
I. Mục tiêu:
* NTĐ 1:
- HS biết hát theo giai điệu và lời ca.
- HS biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
- GDHS: Yêu mến cuộc sống hòa bình, yên vui, hạnh phúc.
* NTĐ 3:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
* GDHS: Biết vâng lời ông bà, cha mẹ, chăm học, chăm làm. tham gia tích cực vào hoạt động học.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh minh hoạ, sách tập hát.
- HS: Sách tập hát.
III. Các hoạt động dạy hoc chủ yếu
NTĐ 1
NTĐ3
1.KTBC:(3)
- Cho HS hát bài: Inh lả ơi.
2. Bài mới (30')
2.1. GTB 
2.2 HD ôn tập
* HĐ1: Học bài hát Hòa bình cho bé 
- GV hát mẫu hướng dẫn HS tập hát từng câu theo lối móc xích.
 C1: Cờ hoà bình .biếc xanh
 C2: Kìa đàn bồ câuhiền hoà
 C3: Hoà bình là tia nắngbé xinh
 C4: Nhịp nhàng cùngtay bé ngoan
- Bắt nhịp, hát cùng HS
- HS hát theo nhịp 
- GV mời từng nhóm, cn hát, GV sửa lỗi
* HĐ2: Hát kết hợp gõ đệm
- Hát kết hợp vỗ tay đệm theo tiết tấu lời ca:
“ Cờ hoà bình bay phấp phới”
 x x x x x x
- GV làm mẫu, hướng dẫn HS
- Bắt nhịp, hát vỗ tay cùng HS 
* Tập hát + gõ đệm theo phách:
“ Cờ hoà bình bay phấp phới.”
 x x x x x
- (GV làm mẫu, hd HS thực hiện theo bước trên).
3.CC - DD:(2')
- GV gọi HS nhắc lại tên bài, tên tác giả sáng tác bài hát.
- GV nhắc lại ND bài hát.
- Về nhà các em tập biểu diễn lại bài hát.
1. KTBC: ( 5’)
- Kiểm tra trong quá trình ôn tập
- Nx.
2. Bài mới
2.1: GTB (1’)
2.2: Nội dung: (27’)
* HĐ1: Ôn tập bài hát: Chị Ong Nâu và em bé 
- Y/c HS ôn lời 1 bài hát 2-3 lần
+ Chú ý: Nhắc HS khi hát phát âm gọn tiếng rõ lời và lấy hơi đúng chỗ ở giữa mỗi câu hát
- Nhận xét, sửa sai 
- Cho HS hát theo giai điệu lời 2 bài hát
- Chú ý sửa sai
- Chia lớp thành 2 tổ, từng tổ hát theo giai điệu đàn
- Nhận xét, đánh giá từng tổ
*HĐ2: Hát và vận động phụ họa 
*Hướng dẫn động tác
- Hát và vận động phụ hoạ 1 lần
*Động tác 1: Giang 2 tay ra 2 bên làm động tác chim vỗ cánh bay, chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 1
*Động tác 2: Đưa hai tay lên miệng giả làm động tác gà gáy, chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 2 
*Động tác 3: Đưa hai tay lên cao quá đầu mở rộng vòng tay rồi hạ dần chuyển sang động tác chim vỗ cánh bay, chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 3
*Động tác 4: Tay trái chống hông, tay phải đa ra phía trước, đầu hơi nghiêng. Thực hiện ở câu hát 4
*Động tác 5: Thực hiện động tác ở câu hát 5 như động tác 1
*Động tác 6: Hai tay bắt chéo trước ngực, chân nhún theo nhịp, đầu hơi nghiêng xang trái, phải. Thực hiện ở câu hát 6
- Lời 2 múa như lời 1
- Quan sát, sửa sai từng động tác cho HS
* Tập biểu diễn
- Y/c HS hát và vận động phụ hoạ hoàn chỉnh cả bài theo giai điệu 
- Quan sát, nhận xét, sửa sai từng động tác cho HS
- Chia tổ, nhóm cá nhân hát vận động.
- Nhận xét, đánh giá từng tổ
3.CC – DD: ( 3’)
- Gọi 1 em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà các em tập biểu diễn lại bài hát và chuẩn bị bài mới.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
 Ngày soạn: 3. 1 . 2017
 Ngày giảng: Thứ năm, 6. 1 . 2017 
Tiết 1 
Tiếng việt 1
Tiết 7: VẦN /uôi / ươi/ (Tr.124 - 125)
( Sách thiết kế Tr. 233)
Toán 3:
Tiết 129: LUYỆN TẬP (T138)
I. Mục tiêu:
- Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản.
- Làm được bài tập 1, 2, 3.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK
 - HS: SGK- Vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học:
N.dung – T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC (3’)
2. Bài mới
2.1GTB (1’)
2.2. Luyện tập 
 ( 31’)
* Bài 1
Làm miệng.
* Bài 2:
Làm Nhóm
* Bài 3
Làm vở.
3. CC - DD (2')
- KT bài tập vở bài tập toán hs luyện tập thêm ở nhà.
- Gv nhận xét.
- Nêu MT của bài.
- Gọi hs đọc đề bài.
? Bài yêu cầu chúng ta làm gì
? Các số liệu đã cho có nội dung gì
? Nêu số thóc gia đình chị Út thu hoạch được ở từng năm
- Yêu cầu hs quan sát bảng số liệu và hỏi: ô trống thứ nhất ta điền số nào? Vì sao
- Tổ chức cho HS trình bày miệng.
- Yêu cầu hs đọc bảng số liệu 
? Bảng thống kê nội dung là gì
? Bản Na trồng mấy loại cây
- Yêu cầu HS làm bài N2.
? Hãy nêu số cây trồng được của mỗi năm theo từng loại
? Năm 2002 trồng được nhiều hơn năm 2000 bao nhiêu cây bạch đàn
- Gv yêu cầu hs làm phần b.
- Nhận xét- tuyên dương.
- Yêu cầu hs đọc đề bài
? Hãy đọc dãy số trong bài.
- Nhận xét bài.
? Qua các bài tập vừa làm có bài nào là bài bảng thống kê gồm 2 hàng
? Bài nào là bảng thống kê nhiều hàng
- Củng cố toàn nội dung bài.
- 1 hs đọc đề bài.
+ Các số liệu đã cho là số thóc gia đình chị út thu hoạch được trong các năm 2001, 2002, 2003.
+ Năm 2001 thu được 4200kg, năm 2002 thu được 3500kg, năm 2003 thu được 5400kg.
+ Ô trống thứ nhất điền số 4200kg, vì số trong ô trống này là số ki-lô-gam thóc gia đình chị Út thu hoạch được trong năm 2001.
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- Hs đọc thầm.
+ Bảng thống kê số cây bản Na trồng được trong 4 năm 2000, 2001, 2002, 2003.
+ Bản Na trồng hai loại cây đó là cây thông và cây bạch đàn.
- Nhận phiếu làm bài.
- Hs nêu trước lớp. VD: Năm 2000 trồng được 1875 cây thông và 1754 cây bạch đàn.
+ Số cây bạch đàn năm 2002 trồng được nhiều hơn năm 2000 là

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 26.doc