Giáo án Lớp ghép 1 & 3 - Tuần 20

Tiết 2:

Tiếng việt 1

Tiết 1: LUYỆN TẬP LUẬT CHÍNH TẢ VỀ NGUYÊN ÂM ĐÔI /ia/

/ua/ưa/ (Tr.84)

(Sách thiết kế Tr.162)

Đạo đức 3

Tiết 20: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (Tiếp)

(Tích hợp BVMT, KNS)

I. Mục tiêu:

- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt màu da, ngôn ngữ

- Hs tích cực tham gia vào các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.

* BVMT: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế trong các hoạt động BVMT, làm cho MT thêm xanh, sạch, đẹp.

*KNS: - Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế.

- Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế.

- Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em.

II. Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập.

- HS: Vở bài tập – Vở ghi

III. Các hoạt động dạy - học:

 

doc 41 trang Người đăng hanhnguyen.nt Ngày đăng 25/12/2020 Lượt xem 287Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp ghép 1 & 3 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ộng : 14 + 3 = 17
Viết phép cộng theo hàng ngang và đánh dấu cộng ở phép cộng hàng dọc lên bảng
b. HD đặt tính
+ Hướng dẫn cách đặt tính : Chúng ta viết phép tính từ trên xuống dưới 
Đầu tiên viết số 14 rồi viết số 3 sao cho 3 thẳng cột với 4 (ở cột đơn vị) , vừa nói vừa thực hiện 
Viết dấu “ + ” ở bên trái sao cho ở giữa 2 số 
Kẻ vạch ngang dưới hai số đó
2.3 Thực hành : 
*Bài 1 
- Hướng dẫn : Bài tập 1 đã đặt tính sẵn cho chúng ta . Nhiệm vụ của các em là thực hiện phép tính sao cho đúng 
Gọi 3 em lên bảng làm bài 
*Bài 2 
- HD:Các phép tính dưới dạng hàng ngang, các em hãy dựa vào bảng cộng trong phạm vi 10 để tính 1 cách nhanh nhất 
- Chẳng hạn: 12 + 3 = 15
? 2 + 3 bằng mấy 
? 10 + 5 bằng bao nhiêu 
? Vậy ta được kết quả là bao nhiêu 
- Đó chính là cách nhẩm.
? Các em có nhận xét gì về phép cộng : 
 13 + 0 = 13 
*Bài 3 
- HD: Phải lấy số ở đầu bảng (14, 13) cộng lần lượt với các số trong các ô ở hàng trên sau đó điền kết quả vào ô tương ứng ở hàng dưới 
Nhận xét , tuyên dương 
3. CC - DD (3')
- Viết lên bảng 3 phép cộng hàng ngang 
 12 + 5 = 16 + 3 = 14 + 2 =
 - Về làm vở bài tập
1. KTBC (5')
- Đặt câu theo yêu cầu :
+ Sử dụng biện pháp nhân hóa có dùng từ gọi người để gọi sự vật
+ Sử dụng biện pháp nhân hóa có dùng từ ngữ để tả người, tả sự vật
+ Sử dụng biện pháp nhân hóa theo cách nói với sự vật thân thiết như nói với người.
- Nx
2. Bài mới
2.1. GTB (1')
2.2. Luyện tập ( 35’)
* Bài 1: - 1 hs đọc yc, lớp đọc thầm.
- 1 hs đọc lại phần từ ngữ cho trước
- Hs làm bài theo hướng dẫn của GV.
- Hs nhận xét, 
* Từ cùng nghĩa với
+ tổ quốc, bảo vệ, xây dựng, đất nước
nước nhà, non sông, giữ gìn, gìn giữ, dựng xây, kiến thiết
=>Giảng thêm: 
+ Giang sơn chỉ đất nước, Tổ quốc).
+ Kiến thiết: Xây dựng lại cho đẹp hơn, tốt hơn.
*Bài 2: - 1 hs đọc yc, 1 hs đọc tên các vị anh hùng.
- Gv giới thiệu về công lao và sự nghiệp bảo vệ đất nước của một số vị anh hùng cho hs nghe.
*Bài 3: - Gọi hs đọc yc bài.
- GV giới thiệu về anh hùng Lê Lai: Lê Lai là người Thanh Hoá. Năm 1419 ông là một trong 17 người đã tham gia hội thề Lũng Nhai, 
- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
+ Bấy giờ,... Trong những năm đầu. Có lần,...
*Bài 4: 
3. CC - DD (3')
- GV củng cố nội dung bài.
- VN xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 4
Thể dục 1+3
Tiết 20: BÀI THỂ DỤC -TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Thể dục
 Tiết 39. TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG. TRÒ CHƠI
 “ THỎ NHẢY”
I. Mục tiêu: 
*NTĐ1: 
Ôn hai động tác đã học.
- Học động tác chân, điểm số hàng dọc theo tổ. Biết thực hiện động tác ở mức
độ tương đối chính xác
- Biết điền số ở hàng dọc ở mức độ cơ bản đúng.
*NTĐ3: 
- Biết cách tập hợp hàng ngang nhanh trật tự, dóng hàng thẳng hàng.
 	 - Trò chơi “ Thỏ nhảy”. 
II. Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm : Sân trường đảm bảo an toàn và vệ sinh.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
NTĐ 1
NTĐ4
1. Phần mở đầu 
- GV nhận lớp và phổ biến ND y/c bài học.
 - Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1- 2.
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60m.
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. 
- Lớp hát 1 bài.
2. Phần cơ bản:
* Ôn 2 động tác thể dục đã học: 
 Gv nhận xét - sửa sai - khen ngợi.
* Học động tác chân:
- G làm mẫu, giải thích động tác, h/s làm theo.
N1: 2 tay chống hông, đồng thời kiễng gót chân.
N2: Hạ gót chân chạm đất, khuỵ gối, thân trên thẳng, vỗ 2 bàn tay vào nhau ở phía trước.
N3: Như nhịp 1.
N4: Về TTCB.
N5: 6, 7, 8 như trên.
 Gv nx - khen ngợi.
* Điểm số hàng dọc theo tổ.
- Cho h/s giải tán và hô khẩu lệnh tập hợp dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, tiếp theo GV làm mẫu - kết hợp giải thích, điểm số.
- Cho từng tổ thực hiện tổ trưởng điều khiển.
- Gv nx - sửa sai - khen ngợi.
* Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức: 
- Gv nxét.
3. Phần kết thúc 
- Đứng vỗ tay hát.
- Hệ thống bài.
- về nhà ôn lại 3 ĐT đã học
1. Mở đầu (5’)
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yc giờ học
- Cho HS giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp và hát.
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay
2. Phần cơ bản: (25’)
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
- Hs thực hiện theo nhịp hô của gv
- Gv nhắc nhở, giúp đỡ các em thực hiện tốt
- Chia tổ cho hs tập luyện
* Chơi trò chơi “thỏ nhảy”.
- Trước khi chơi cho hs khởi động kĩ ôn cách bật nhẩy
- Gv nhắc lại cách chơi, nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong khi chơi
- Y/c hs tham gia chơi đúng luật
- Hs chơi
3. Phần kết thúc:(5’)
- Đi thường hít tở sâu, thả lỏng và hát một bài.
- GV cùng hs hệ thống nd bài học
- Nx giờ học
- Chuẩn bị bài sau.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
 Ngày soạn: 3. 1 . 2017
 Ngày giảng: Thứ tư, 6. 1 . 2017 
Tiết 1 
Tiếng việt 1: 
Tiết 5: VẦN /oăn/ oăt/ (Tr.86-87) 
BẮT ĐẦU VIẾT CHỮ HOA (A, Ă, Â)
 ( Sách thiết kế Tr. 166)
Tập đọc 3
Tiết 60: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ (T16) 
(Tích hợp KNS)
I. Mục tiêu
- Đọc đúng các từ ngữ: dài dặc dặc, đảo nổi, Com Tum, Đắc Lắc, đỏ hoe
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó.
- Hiểu nội dung: Tình cảm nhớ thương và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc. ( trả lời được các CH trong SGK; thuộc bài thơ).
* KNS: Thể hiện sự cảm thông, kiềm chế cảm xúc, lắng nghe tích cực.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài TĐ SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học
N.dung- T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC (4’)
2. Bài mới
2.1GTB (1’)
- Y/c đọc bài tập đọc “Ở lại với chiến khu”. 
- Nhận xét
- 4 hs đọc. 
2.2. HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: (17’)
a. Đọc mẫu.
- Gv đọc mẫu toàn bài.
- Nghe.
b. Đọc câu.
- Y/c mỗi em đọc 2 câu đến hết bài.
- Hs đọc nối tiếp câu đến hết bài.
- Kêt hợp sửa sai cho hs.
Đưa ra một số từ khó, y/c phân biệt và đọc đúng.
- dài dằng dặc, đảo nổi, Com Tum, đỏ hoe, 
- Cn – n – l.
c. Đọc đoạn.
- Gv chia đoạn.
- Y/c hs nối tiếp nhau đọc đoạn. 
- Theo dõi HS đọc và nhắc HS ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, khổ thơ.
- 3 hs nối tiếp nhau đọc đoạn.
- 1 hs đọc chú giải.
d. Đọc trong N
- Gv chia nhóm, y/c luyện đọc
- Hđ nhóm 3.
- Gv theo rõi uốn nắn, kèm hs yếu.
e. Thi đọc
- Cho hs thi đọc nối tiếp đoạn.
- Theo dõi và sửa cho hs cách đọc.
- GV nhận xét 
- 2 nhóm.
g. Đọc đồng thanh
- Y/c lớp đọc đồng thanh.
- Lớp đt cả bài.
2.3. Tìm hiểu bài
 (8’)
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Gv cho hs đọc các khổ thơ 
? Những câu thơ nào nói lên Nga rất nhớ mong chú 
- Y/c hs đọc thầm khổ thơ 3.
? Khi Nga nhắc đến chú thì thái độ của bố và mẹ ntn 
? Em hiểu câu nói của bố Nga ntn 
? Vì sao các chiến sĩ hy sinh vì tổ quốc lại được nhớ đến mãi, mãi 
=> ND: Tình cảm nhớ thương và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc.
- 1 HS khá đọc toàn bài, lớp theo dõi, TLCH:
- Đọc khổ 1,2
+ Chú Nga đi bộ đội
 Sao lâu quá là lâu
 Chú bây giờ ở đâu ?
- Đọc khổ 3.
+ Mẹ thương chú: Khóc đỏ hoe đôi mắt
Cha nhớ chú: Ngước mắt lên bàn thờ.
+ Ba giải thích cho bé Nga chú ở bên Bác.
- Thảo luận và trao đổi:
+ Vì các chiến sĩ đã cống hiến tất cả cuộc đời mình để cho đât nước được hạnh phúc và bình yên....
- Nhắc lại.
2.4.Họcthuộclòng 
 (7’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Hd HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu.
- Gọi HS thi đọc 
- Gv và hs nhận xét và bình chọn hs đọc tốt.
- Hs luyện đọc thuộc lòng bài thơ.
- Cho hs thi đọc thuộc lòng bài thơ.
3.CC - DD 
(3’)
- Gọi hs nhắc lại ND bài.
- Nhận xét tiết học.
- Vn đọc bài nhiều lần.
- Chuẩn bị bài sau: 
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 2 
Tiếng việt 1: 
Tiết 6: VẦN /oăn/ oăt/ (Tr.86 - 87) 
BẮT ĐẦU VIẾT CHỮ HOA (A, Ă, Â)
 ( Sách thiết kế Tr. 166)
Toán 3
Tiết 98: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000. (T100)
I. Mục tiêu:
- Đọc - viết các số có 4 chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, chục, trăm là chữ số 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Làm được các bài tập 1, 2, 3.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: SGK
- HS: Vở, bút
III. Các hoạt động dạy - học:
N.dung- T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC (4’)
2. Bài mới
2.1GTB (1’)
- Nêu điểm giữa và trung điểm của đoạn thẳng sau.
Gv vẽ đoạn thẳng lên bảng
- Gọi 2 hs lên bảng
- GV đánh giá
- Trực tiếp
- 2 hs lên bảng a. Điểm B là điểm giữa điểm A và C
b. Điểm P là trung điểm của đoạn thẳng MN vì:
 + M,P,N thẳng hàng.
 + PM = PN.
2.2.HD nhận biết, so sánh hai số trong phạm vi 10.000. (12’)
* So sánh số có số chữ số khác nhau:
- GV viết lên bảng: 999...1000.
- Yc hs điền dấu thích hợp và giải thích.
- GV cho hs chọn các dấu hiệu trên, dấu hiệu nào dễ nhận biết nhất
* So sánh 9999 với 10.000
- GV ghi lên bảng 9999....10.000
* So sánh 2 số cùng số chữ số
- GV ghi : Ví dụ 1 lên bảng.
9000......8999.
- GV ghi bảng ví dụ 2:
6579....6580.
- Yc hs tự nêu và so sánh.
- GV nhận xét.
- GV cho hs so sánh tiếp: 
7569 ....7569
- Yc đọc bài rồi tự làm 
- Gọi hs nêu cách so sánh từng cặp số.
- Hs quan sát và điền số thích hợp vào ô trống rồi giải thích.
+ 999 <1000 vì 999 thêm 1 thì được 1000 hoặc 999 có ít chữ số hơn 1000.
+ Dấu hiệu đếm số các chữ số là dấu hiệu dễ nhận biết nhất . Chỉ việc đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh số đó: 999 có 3 chữ số, 1000 có 4 chữ số mà số có 3 chữ số ít hơn số có 4 chữ số .
 => Vậy 999 < 1000.
- Hs đếm số chữ số rồi điền dấu:
+ Số 9999 có 4 chữ số
+ Số 10.000 có 5 chữ số. 
=> Vậy 9999 < 10.000.
- Hs so sánh 9000 > 8999 và nêu cách so sánh . Ta so sánh cặp chữ số ở hàng cao nhất số nào lớn thì số đó lớn( 9>8).
=>Vậy 9000 > 8999
- Hs so sánh 6579> 6580 . Ta so sánh cặp chữ số đầu tiên đều là 6, cặp chữ số thứ 2 đều là 5 cặp chữ số thứ 3 là 7<8 . 
Vậy 6579 < 6580.
- Hai hs lên bảng, lớp làm vào vở.
- Nêu kết quả rồi giải thích cách so sánh từng cặp số.
 a, 1942 > 998 
 1999 > 2000 
 6742 > 6722 
 900 + 9 < 9009 
2.3 Thực hành
 (20’)
Bài 1:
Bài 2:
 3.CC - DD 
(3’)
- Gọi hs nêu yc.
- Yc hs làm bài vào vở.
- Gv hs đổi về cùng đơn vị đo, rồi so sánh. 
- Về nhà làm thêm vở bài tập toán. 
- Nhận xét tiết học. 
- Hs nêu yc : Điền dấu.
- Hs làm bài vào vở rồi giải thích cách làm.
VD: 1Km > 985m vì 1000m = 1km. Mà 1000m > 985m.
a, 1km > 985m b, 60phút = 1giờ
 600cm = 6m 50phút < 1giờ
 797mm 1giờ
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 3
Toán 1 
Tiết 78: LUYỆN TẬP (T109)
TNXH 3:
Tiết 39: ÔN TẬP: XÃ HỘI (T74)
I.Mục tiêu:
* NTĐ 1:
- Thực hiện được phép cộng ( không nhớ ) trong phạm vi 20, cộng nhẩm dạng 
14 + 3
- Bài tập cần thực hiện: Bài 1 cột 1,2,4; bài 2 cột 1,2,4; bài 3 cột 1,3 .
* NTĐ 3:
- Kể tên các kt đã học về xã hội..
- Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh
- Cần có ý thức bảo vệ môi trường nơi công cộng và cộng đồng nơi sinh sống..
II.Đồ dùng dạy học:
* NTĐ 1:
- GV: giáo án, sgk
 - HS: Vở ghi, sgk
* NTĐ 3: 
- GV: Sgk –tranh minh hoạ
- HS: Sgk – vở ghi
III.Các hoạt động dạy- học: 
NTĐ 1
NTĐ3
1.KTBC: (3')
- HS đọc bài tập 4
- GVnx, đg
2.Bài mới: (35')
2.1 GT bài 
2.2 HD HS luyện tập:
*Bài 1: HS lên bảng làm.
- Gv chữa bài.
*Bài 2: HS nhẩm và nêu kết quả miệng.
- Gv theo dõi nhận xét.
*Bài 3: HS làm vào vở.
- GV chấm, chữa bài.
3. CC - DD (2')
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
-Về làm bài tập còn lại.
1.KTBC ( 3’)
? Rác bẩn vứt bừa bãi không được xử lí kịp thời có hại gì
? Nêu cách xử lí rác 
- GV nx
2. Bài mới
2.1: GTB - Trực tiếp
2.2: Nội dung: (28’)
- GV tổ chức cho hs ôn tập nội dung về các kt đã học
?Thế nào là gia đình có 1 thế hệ, 2 thế hệ, 3 thế hệ
+ GĐ có 1 thế hệ là gia đình chỉ có 2 vợ chồng cùng chung sống. Gia đình có 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ và các con cùng chung sống. Gia đình có 3 thế hệ là gia đình có ông bà, cha mẹ và các con cùng chung sống.
? Thế nào là họ nội
+ Ông bà sinh ra bố và các anh chị em ruột của bố cùng với các con của họ là những người thuộc họ nội.
? Thế nào là họ ngoại
+ Ông bà sinh ra mẹ và các anh chị em ruột của mẹ cùng các con của họ là những người thuộc họ ngoại.
?Nêu cách phòng cháy khi ở nhà
+ Cách tốt nhất để phòng cháy khi đun nấu là không để những thứ dễ cháy ở gần bếp. Khi đun nấu phải trông coi cẩn thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong.
? Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là gì? Ngoài giờ hoạt động học tập, hs còn tham gia những hoạt động nào?
+ Hoạt động chủ yếu của hs ở trường là học tập: ngoài hoạt động học tập, hs còn tham gia những hđ do nhà trường tổ chức: vui chơi, giải trí, văn nghệ, TDTT, làm vệ sinh trường, trồng cây, giúp gia đình thương binh liệt sĩ, người tàn tật, người già
? Kể tên các cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, thông tin liên lạc, giáo dục nơi bạn đang sống
+ UBND Huyện Vân Hồ, Trường Tiểu học Vân Hồ, Phòng GD - ĐT Vân Hồ, Bưu điện, đài truyền hình, công an huyện
? Hoạt động công nghiệp là gì
+ Các hoạt động như khai thác khoáng sản, luyện thép, dệt, may là hoạt động công nghiệp.
? Hoạt động nông nghiệp là gì
+ Là hoạt động trồng trọt chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng.
? Đi xe đạp phải đi ntn cho đúng luật giao thông
+ Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho xe đạp. Không đi vào đường ngược chiều.
?Em đã làm gì để giữ vệ sinh môi trường nơi em đang ở
+ Quét dọn sạch sẽ ( xử lí rác thải, nước thải, phân người và động vật hợp lí ), không vứt rác bừa bãi đại tiện, tiểu tiện đúng nơi quy định
3. CC - DD ( 3-5’)
? Hôm nay con học những nội dung gì
- Củng cố toàn nội dung.
- Chuẩn bị bài học sau.
- Nx tiết học
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 4
Hát nhạc 1 +3
Tiết 20: ÔN TẬP BẦU TRỜI XANH
Tiết 20: HỌC HÁT BÀI: EM YÊU TRƯỜNG EM
ÔN TẬP TÊN NỐT NHẠC
(Tích hợp HĐNGLL)
I. Mục tiêu:
* NTĐ 1:
- Ôn tập bài hát “ Bầu trời xanh” Hát đúng giai điệu và em thuộc lời bài hát.
 - Biết 1 vài động tác vận động phụ hoạ.
 - Biết phân biệt âm thanh cao, thấp.Yêu thích môn học.
 * NTĐ 3:
- HS biết hát theo giai điệu và đúng lời 2
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Tập biểu diễn bài hát
- Nhớ tên và vị trí các nốt nhạc qua trò chơi.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh minh hoạ, sách tập hát.
- HS: Sách tập hát.
III. Các hoạt động dạy hoc chủ yếu
NTĐ 1
NTĐ3
1.KTBC:(3)
-Cho HS hát lại bài tiết trước
2. Bài mới (30')
2.1. GTB 
2.2 Nội dung:
*HĐ1: Ôn bài hát Bầu trời xanh
- Cho HS hát lại bài một lần.
- HS hát, GV theo dõi, sửa sai.
*HĐ2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- HD HS hát, kết hợp vỗ tay vận động phụ họa theo bài hát.
*Động tác 1: Hai tay đưa lên cao, tay và người nghiêng sang phải trái theo theo nhịp, đồng thời chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 1 
*Động tác 2: Hai tay bắt chéo trước ngực, chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 2
*Động tác 3: Hai tay dang rộng sang hai bên và bàn tay đưa nhẹ nhàng lên xuống như cánh chim đang bay, chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 3
*Động tác 4: Hai tay đặt lên vai, chân nhún theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 4
- Y/c HS hát và vận động phụ hoạ cả bài
- GV theo dõi sửa sai cho HS.
3.CC - DD:(2')
- HS hát toàn bài 1 lần.
- Về ôn lại bài hát và CB bài sau.
1. KTBC: ( 5’)
- Gọi 1-2 em hát và gõ đệm theo bài hát: Em yêu trường em lời 1
- Nx.
2. Bài mới
2.1: GTB (1’)
2.2: Nội dung: (27’)
* HĐ1: Học hát lời 2. Em yêu trường em 
- Ôn lời 1 bài hát - Cho HS hát ôn lời 1
- Học hát lời 2
- Y/c HS đọc lời ca
- Y/c HS hát lời 2 
- Chia tổ, nhóm, cá nhân hát.
- Nhận xét, đánh giá 
- Y/c HS hát hoàn chỉnh cả 2 lời theo giai điệu đàn
*HĐ2: Hát và vận động 
- Hát và vận động phụ hoạ mẫu 
* Động tác 1 (Câu 1- 2) Hai tay bắt chéo ôm trước ngực, chân nhún theo nhịp. 
*Động tác 2: (Câu 3) Hai tay đặt lên vai, chân nhún theo nhịp. 
*Động tác 3 (Câu 4-5) Tay trái chống hông, tay phải đưa ra phía trước, cứ hết 2 nhịp lại đổi tay đồng thời chân nhún theo nhịp. 
*Động tác 4: (Câu 6 -7) Hai tay đưa lên cao, tay và người nghiêng sang phải trái, chân nhún theo nhịp. 
*Động tác 5: Hai tay vỗ vào nhau theo nhịp. Thực hiện ở câu hát 8
- Lời 2 thực hiện động tác như lời 1
- Quan sát sửa sai cho HS
- Y/c HS hát và vận động phụ hoạ cả bài
- Gọi lần lượt theo tổ, N, CN lên biểu diễn bài hát 
- Nhận xét, đánh giá 
*HĐ3: Ôn tập tên nốt nhạc 
- Giới thiệu vị trí của các nốt trên “Khuông nhạc bàn tay”
? Em hãy kể tên các nốt nhạc đã học 
- Đô- Rê- Mi- Pha- Son- La- Si
- Hướng dẫn lại vị trí và tên các nốt nhạc qua trò chơi “Khuông nhạc bàn tay” và hướng dẫn thêm vị trí của 2 nốt La - Si
+ Nốt La: nằm ở khoảng trống giữa ngón đeo nhẫn và ngón út.
+ Nốt Si: nằm ở ngón tay giữa
- Y/c HS thực hiện trò chơi để ghi nhớ tên và vị trí các nốt trên khuông
- Y/c 1 em lên điều khiển cho cả lớp thực hiện trò chơi
- Nhận xét, đánh giá HS
3.CC – DD: ( 3’)
- Về nhà các em học thuộc lời bài hát 
- Nx giờ học.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
 Ngày soạn: 3. 1 . 2017
 Ngày giảng: Thứ năm, 6. 1 . 2017 
Tiết 1 
Tiếng việt 1
Tiết 7: VẦN /uân/uât/ (Tr.88 - 89)
( Sách thiết kế Tr. 171)
Toán 3:
Tiết 99: LUYỆN TẬP (Tr. 101)
I. Mục tiêu:
 - Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000; viết bốn số theo thứ tự từ bé đén lớn và ngược lại.
 - Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm (nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng.
 - Làm được các bài tập 1. 2(b), 3,4.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK
 - HS: SGK- Vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học:
N.dung- T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. KTBC (2’)
2. Bài mới
2.1GTB (1’)
2.2. Luyện tập: 
 ( 32’)
* Bài 1
* Bài 2b
* Bài 3
* Bài 4
3. CC - DD (3')
- GV viết số 
- GV nx.
- Trực tiếp
- Điền dấu >, <, = ?
- Giải thích lí do điền dấu
? So sánh các số trong phạm vi 10000 ta so sánh theo thứ tự nào
? Khi so sánh các đại lượng, ta cần lưu ý gì
- Viết các số theo thứ tự đã định 
- Làm vở
=>Chốt: So sánh nhiều số trong một dãy số (có nhiều chữ số) ta cũng so sánh từ hàng cao nhất của tất cả các số.
- Viết số lớn nhất, số bé nhất có ba, bốn chữ số
- Làm vở - Đọc bài làm theo dãy
=>Chốt: Số lớn nhất, bé nhất có 3 hoặc 4 chữ số là 9999, 999, 1000, 100
- Xác định trung điểm của đoạn thẳng ứng với số nào? 
=> Chốt:Cách xác định trung điểm
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại các bài tâp chuẩn bị bài sau.
- HS làm bc, điền dấu so sánh 968  1516
76486984
54245424
- Hs làm bài và nêu cách làm của mình.
a. 7766 > 7676 b. 1000g = 1kg
 8453 > 8435 950g < 1kg
 9102 < 9120 1km < 1200g
 5005 > 4905 100phút >1 giờ 30phút
- Hs làm bài vào vở.
b. 4802, 4280, 4208, 4082.
- Hs trình bày kết quả 
a. Số bé nhất có 3 chữ số : 100.
b. Số bé nhất có 4 chữ số : 1000.
c. Số lớn nhất có 3 chữ số : 999.
d. Số lớn nhất có 4 chữ số : 9999.
- Hs làm bài theo hướng dẫn 
+ Trung điểm của đoạn thẳng AB là 300 ( Điểm M).
+ Trung điểm của đoạn thẳng CD là N ứng với số 3000.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 2 
Tiếng việt 1
Tiết 8: VẦN /uân/uât/ (Tr.88 - 89)
( Sách thiết kế Tr. 171)
Chính tả 3 (nghe - viết)
Tiết 40: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH (Tr.19)
I. Mục tiêu:
 - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Làm đúng bài tập 2a (chọn 3 trong 4 từ).
II Đồ dùng;
- GV: giáo án, bt
- HS: Vở bài tập - vở chính tả, bảng con.
III. Các hoạt động dạy - học:
N.dung -T.gian
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.KTBC (2’)
2.Bài mới: 
2.1.GTB (1’)
2.2.HD viết CT (24’)
*Trao đổi về ND.
* Viết từ khó.
* HD trình bày
*Viết chính tả
*Chấm, chữa bài
2.3 Làm bài tập (8’ )
* Bài 2a. 
3.CC - DD:
 (2')
- Gv đọc cho hs viết các từ 
- Nx 
- Trực tiếp
- GV đọc đoạn văn.
? Tìm câu văn cho thấy bộ đội đang vượt một cái dốc rất cao
? Đọc đoạn văn em thấy đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì 
- Yc hs nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yc hs đọc và viết các từ vừa tìm được.
? Đoạn văn có mấy câu
? Trong bài còn những chữ nào phải viết hoa? vì sao
- Gv đọc chậm cho hs nghe viết.
- Gv đọc chậm nhấn mạnh từ khó.
- Thu 4 bài chấm - nx
- Gọi hs đọc yêu cầu.
- Hd hs điền vào chỗ trống theo yêu cầu của bài
- Nhận xét tiết học. 
- Vn xem lại bài tập đã làm.
- Chuẩn bị bài sau.
- 3 hs lên bảng viết, lớp viết nháp: Sấm sét, xe sợi, chia sẻ, suối cá
- 2 HS đọc bài.
+ Đoàn quân nối thành một vệt dài từ thung lũng đến đỉnh cao như một sợi dây kéo thẳng đứng.
+ Đoạn văn nói lên nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc.
+ Lầy, thung lũng, lúp xúp.
- 3 hs lên bảng viết, lớp viết bc.
+ Đoạn văn có 7câu.
+ Những chữ đầu câu phải viết hoa.
- Hs viết bài vào vở.
- Hs dùng bút chì soát chữa lỗi, đổi chéo vở cho nhau.
- 1 hs đọc yêu cầu SGK.
- 2 hs làm trên bảng lớp, hs dưới lớp làm vào vở bt.
=> Đáp án: Sáng suốt, xao xuyến, sóng sánh, xanh xao.
RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI GIẢNG DẠY
Tiết 3
Toán 1
Tiết 79: PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 3 (T110)
Thủ công 3
Tiết 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CẮT, DÁN CHỮ ĐƠN GIẢN (Tiếp)
I. Mục tiêu:
* NTĐ 1:
- Biết làm các phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 20; biết trừ nhẩm dạng 17 - 3
- Bài tập cần thực hiện : Bài 1 phần a ; bài 2 cột 1,3 ; bài 3 phần 1 .
* NTĐ 3:
- Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng.
II.Chuẩn bị:
* NTĐ 1:
- GV: Giáo án, sgk.
- HS: sgk, vở ghi
* NTĐ 3:
- GV: Mẫu chữ 
- HS: Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo,....
III.Hoạt đông dạy học:
NTĐ 1
NTĐ3
1. KTBC (3')
- Cho học sinh làm các bài tập sau
4 em lên bảng làm 
 + 14 + 11 + 15 + 12
 3 6 4 3
- GV nhận xét
2. Bài mới: (35')
 2.1.GTB 
 2.2.HD cách làm tính trừ dạng 17 – 3 : 
 a. Thực hành trên que tính 
- GV gài que tính lên bảng 
- Từ 7 que tính rồi GV hướng dẫn học sinh tách lấy ra 3 que tính cầm ở tay
- GV tách 3 que tính ra khỏi bảng gài .
? Số que tính còn lại trên bàn là bao nhiêu 
? Vì sao em biết 
- GV giải thích phép trừ 17 – 3 : 
=> Như vậy từ 17 que tính ban đầu ta tách để lấy đi 3 que tính. Để thể hiện việc làm đó, cô có 1 phép trừ, đó là 17 – 3 = .
- GV ghi lên bảng 
b.HD cách đặt tính và thực hiện phép tính 
- HD cách đặt tính
+ Đầu tiên viết 17 rồi viết 3 thẳng cột với 7 (hàng đơn vị dưới hàng đơn vị)
+ Viết dấu trừ ở

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 20.doc